Ngữ pháp – Cách dùng từ thông dụng tiếng Lào

DANH TỪ

ຄໍານາມ

I. Danh từ chỉ bộ phận cơ thể người

ຄໍາສັບກ່ຽວກັບອະໄວຍະວະຂອງຄົນ.

Đầu

1. đầu ຫົວ (bộ phận của cơ thể ອະໄວຍະວະຂອງຮ່າງກາຍ).

Tôi bị đau đầu từ sáng.

ຂ້ອຍເຈັບຫົວແຕ່ເຊົ້າ.

Tôi có một ý tưởng mới lóe lên trong đầu.

ຂ້ອຍມີຄວາມຄິດໃໝ່ໆຜຸດຂຶ້ນມາໃນຫົວ.

2. đầu (đầu tiên: ທຳອິດ)

Lần đầu tiên tôi đến Lào.

ເທື່ອທຳອິດຂ້ອຍໄດ້ມາລາວ.

Tôi được ngồi hàng đầu tiên.

ຂ້ອຍໄດ້ນັ່ງແຖວທຳອິດ.

¹ Lưu ý với các từ vựng trong sách thì nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc, từ nghĩa thứ hai là nghĩa chuyển.

3. đầu (người đứng đầu ຫົວໜ້າ/ ຜູ້ນຳພາ)

Anh ấy đứng đầu nhóm.

ລາວແມ່ນຫົວໜ້າຂອງຄະນະ.

Anh tôi là người đứng đầu trong công ty.

ອ້າຍຂ້ອຍເປັນຜູ້ນຳພາໃນບໍລິສັດ.

4. đầu (đầu đường ຕົ້ນທາງ, đầu làng ຫົວບ້ານ, đầu ngõ ປາກຊອຍ)

Ở đầu đường, có một quán cà phê rất ngon.

ຢູ່ຕົ້ນທາງມີຮ້ານກາເຟແຊບຫຼາຍ.

Chân

1. chân: ຕີນ, ຂາ (bộ phận của cơ thể – ອະໄວຍະວະຂອງຮ່າງກາຍ)

Tôi bị đau chân.

ຂ້ອຍເຈັບຕີນ.

Cô ấy có đôi chân dài miên man.

ລາວມີຂາຍາວຫຼາຍ.

2. chân ຂາ (phần trụ của đồ vật – ຂາຂອງເຄື່ອງໃຊ້/ວັດຖຸ)

Ở chân tường có nhiều bụi bẩn.

ຢູ່ຕີນກຳແພງມີຝຸ່ນຫຼາຍ

Chân bàn bị gãy rồi.

ຂາໂຕະຫັກແລ້ວ.

3. chân (người giúp việc – ຜູ້ຮັບໃຊ້/ຊ່ວຍວຽກ)

Cô ấy đang tìm một chân giúp việc trong nhà.

ລາວກໍາລັງຫາຜູ້ຊ່ວຍວຽກໃນບ້ານ.

Anh ấy là chân chạy bàn ở quán này.

ລາວແມ່ນຄົນສົ່ງອາຫານຢູ່ຮ້ານນີ້.

4. chân (được tham gia hoặc thành viên trong một nhóm nào đó) (ໄດ້ຮ່ວມຫຼືເປັນສະມາຊິກໃນຄວາມໝາຍເປັນທາງການຂອງຄະນະໃດໜຶ່ງ)

Anh ấy có chân trong đội bóng của tỉnh.

ລາວເປັນສະມາຊິກຢູ່ໃນທີມບານຂອງແຂວງ.

Cô ấy có chân trong ban tổ chức.

ລາວມີຕໍາແໜ່ງໃນອົງການຈັດຕັ້ງ.

Tay

1. tay ມື (bộ phận của cơ thể – ອະໄວຍະວະຂອງຮ່າງກາຍ).

Tay tôi bị thương.

ມືຂອງຂ້ອຍໄດ້ຮັບບາດເຈັບ.

Hãy giơ tay lên nếu bạn có câu trả lời.

ຈົ່ງຍົກມືຂຶ້ນຖ້າເຈົ້າມີຄໍາຕອບ.

2. tay (người có tài – ຜູ້ມີຄວາມສາມາດ)

Anh ấy là tay lái giỏi.

ລາວແມ່ນຄົນຂັບລົດທີ່ເກັ່ງ.

Anh ấy là một tay súng nổi tiếng.

ລາວເປັນມືປືນທີ່ມີຊື່ສຽງ.

3. tay (tay sai – ລູກແຫຼ້ງຕີນມື)

Làm tay sai cho giặc.

ເປັນລູກແຫຼ້ງຕີນມືໃຫ້ແກ່ສັດຕູ.

Mặt

1. mặt ໜ້າ (bộ phận trên cơ thể – ພາກສ່ວນຂອງຮ່າງກາຍ)

Khuôn mặt cô ấy rất đẹp.

ໃບໜ້າຂອງລາວງາມຫຼາຍ.

Anh ấy có khuôn mặt hiền lành và dễ mến.

ລາວມີໃບໜ້າໃຈດີແລະໜ້າຮັກ.

2. mặt (phần phía trên của vật – ສ່ວນເທິງຂອງວັດຖຸ).

Mặt bàn rất sạch sẽ.

ໜ້າໂຕະສະອາດຫຼາຍ.

3. mặt (diện mạo, uy tín – ອິດທິພົນ/ຄວາມເຄົາລົບໃນຕົນເອງ).

Đừng để chuyện nhỏ làm mất mặt cả tập thể.

ຢ່າໃຫ້ເລື່ອງນ້ອຍໆເຮັດໃຫ້ເສຍໜ້າທັງຄະນະ.

Mất mặt với bạn bè.

ເສຍໜ້າກັບໝູ່ເພື່ອນ.

4. mặt (mặt trăng – ດວງຈັນ; mặt trời ຕາເວັນ)

Tôi thích ngắm mặt trăng.

ຂ້ອຍມັກເບິ່ງດວງຈັນ.

Đêm nay mặt trăng tròn và đẹp.

ຄືນນີ້ດວງຈັນເຕັມແລະງາມ.

Mặt trời mọc ở hướng đông.

ຕາເວັນຂຶ້ນທາງທິດຕາເວັນອອກ.

Mặt trời chiếu sáng khắp nơi.

ຕາເວັນສ່ອງແສງໄປທົ່ວທຸກບ່ອນ.

Mắt

1. mắt ຕາ (bộ phận của cơ thể – ອະໄວຍະວະຂອງຮ່າງກາຍ)

Mắt mù.

ຕາບອດ.

Mắt cô ấy rất đẹp.

ດວງຕາຂອງນາງສວຍງາມຫຼາຍ.

2. mắt (để ý, để mắt) ຄວາມເອົາໃຈໃສ່, ສັງເກດ

Để mắt đến công việc.

ເອົາໃຈໃສ່ເຖິງວຽກງານ.

Người nội trợ giỏi để mắt đến mọi việc trong nhà.

ແມ່ບ້ານເກັ່ງເອົາໃຈໃສ່ເຖິງທຸກວຽກໃນເຮືອນ.

3. mắt ຕາ

Mắt quả na năm nay rất tròn và đẹp.

ຕາໝາກຂຽບປີນີ້ກົມງາມດີຫຼາຍ.

Mắt cá chân bị sưng.

ຂໍ້ຕີນບວມ.

Bụng

1. bụng ທ້ອງ (chỉ bộ phận cơ thể chứa các cơ quan nội tạng)

(ໝາຍເຖິງອະໄວຍະວະຂອງຮ່າງກາຍ ບັນຈຸອະໄວຍະວະພາຍໃນ).

Tôi bị đau bụng.

ຂ້ອຍເຈັບທ້ອງ.

Tôi cảm thấy bụng mình đói cồn cào.

ຂ້ອຍຮູ້ສຶກວ່າທ້ອງຂອງຂ້ອຍຫິວແຮງ.

2. bụng (chỉ tâm trạng, suy nghĩ – ໝາຍເຖິງອາລົມ, ຄວາມຄິດ)

Anh ấy để bụng chuyện đó (nghĩa là ghi nhớ, giận dỗi).

ລາວເອົາເລື່ອງນັ້ນເກັບໄວ້ໃນໃຈ. (ຄວາມໝາຍຈື່ຈໍາ, ຄຽດ).

3. bụng (suy bụng ta ra bụng người – ຄິດວ່າຄົນອື່ນເປັນຄືຕົນ)

Đoán người khác cũng giống mình.

ຄິດວ່າຄົນອື່ນຄືກັນກັບຕົນເອງ.

4. bụng (chỉ lòng tốt – ໝາຍເຖິງຄວາມໃຈດີ)

Cô ấy tốt bụng.

ນາງເປັນຄົນໃຈດີ.

Người tốt bụng thì ai cũng quý mến.

ຄົນທີ່ມີໃຈດີທຸກຄົນຈະຮັກແລະນັບຖື.

5. bụng (chỉ ý định ໝາຍເຖິງຄວາມຕັ້ງໃຈ)

Tôi định bụng sẽ đi du lịch.

ຂ້ອຍຕັ້ງໃຈວ່າຈະໄປທ່ອງທ່ຽວ

Tôi biết trong bụng anh đang tính chuyện gì.

ຂ້ອຍຮູ້ວ່າໃນໃຈເຈົ້າກຳລັງຄິດຫຍັງຢູ່.

Tim

1. tim ຫົວໃຈ (bộ phận của cơ thể – ອະໄວຍະວະຂອງຮ່າງກາຍ)

Tôi bị đau tim.

ຂ້ອຍເຈັບຫົວໃຈ.

Tim đập nhanh thế.

ຫົວໃຈເຕັ້ນໄວແທ້.

2. tim (tình cảm – ຈິດໃຈ, ຫົວໃຈ)

Cô ấy đã đánh cắp trái tim của tôi. (Làm cho tôi yêu)

ນາງໄດ້ລັກຫົວໃຈຂອງຂ້ອຍໄປ. (ເຮັດໃຫ້ຂ້ອຍຮັກ)

Anh ấy là người có trái tim nhân hậu.

ລາວແມ່ນຄົນທີ່ມີຈິດໃຈດີ.

3. Tim (trung tâm – ໃຈກາງ, ສູນກາງ)

Viêng Chăn là trung tâm kinh tế của Lào.

ວຽງຈັນແມ່ນສູນກາງເສດຖະກິດຂອງລາວ.

Công viên này nằm ở trung tâm thành phố.

ສວນສາທາລະນະແຫ່ງນີ້ຕັ້ງຢູ່ໃຈກາງຂອງເມືອງ.

II. Danh từ chỉ bộ phận cây cối

ຄຳສັບກ່ຽວກັບພາກສ່ວນຂອງຕົ້ນໄມ້

1. lá ໃບໄມ້

Mùa thu lá rụng nhiều.

ລະດູໃບໄມ້ຫຼົ່ນໃບໄມ້ຫຼົ່ນຫຼາຍ.

2. lá (đơn vị giấy mỏng – ຄວາມບາງຂອງເຈ້ຍ)

(lá thư, lá cờ, lá đơn… ຈົດໝາຍ, ທຸງຊາດ, ໃບຄຳຮ້ອງ…)

Lá cờ Việt Nam có màu đỏ và ngôi sao vàng.

ທຸງຊອງປະເທດຫວຽດນາມມີສີແດງແລະດາວສີເຫຼືອງ.

Tôi nhận được một lá thư từ Lào.

ຂ້າພະເຈົ້າໄດ້ຮັບຈົດໝາຍຈາກລາວ.

3. lá (bộ phận cơ thể người – ພາກສ່ວນຂອງຮ່າງກາຍ)

(lá phổi – ປອດ; lá gan – ຕັບ; lá lách – ມ້າມ)

Bác sĩ nói rằng lá phổi của tôi rất khỏe mạnh.

ໝໍເວົ້າວ່າປອດຂອງຂ້ອຍແຂງແຮງຫຼາຍ.

Lá gan của anh ấy đã bị viêm.

ຕັບຂອງລາວໄດ້ອັກເສບແລ້ວ.

Bác sĩ kiểm tra xem lá lách có bị sưng không.

ໝໍກວດເບິ່ງວ່າມ້າມບວມບໍ່.

Quả

1. quả ໝາກໄມ້.

Tôi thích ăn quả xoài.

ຂ້ອຍມັກກິນໝາກມ່ວງ.

Quả táo này rất ngọt.

ໝາກແອັບເປິ້ນໜ່ວຍນີ້ຫວານຫຼາຍ.

2. quả ມັນຕັ້ງແມ່ນ, ຈັ່ງແມ່ນເປັນ, ແມ່ນ

Quả như dự đoán.

ແມ່ນຄືການຄາດຄະເນແທ້.

Quả nhiên mọi việc đã xảy ra như thế.

ແມ່ນອີ່ຫຼີທຸກຢ່າງເກີດຂຶ້ນຕາມນັ້ນ.

Quả là một ngày đáng nhớ!

ຈັ່ງແມ່ນເປັນຊ່ວງເວລາທີ່ໜ້າຈົດຈຳ!

3. quả ໝາກ, ໜ່ວຍ.

Quả bóng này màu đỏ.

ໝາກບານນີ້ສີແດງ.

Quả núi rất to.

ໜ່ວຍພູໃຫຍ່ຫຼາຍ.

4. quả (bộ phận cơ thể người ພາກສ່ວນຂອງຮ່າງກາຍ)

(quả tim – ຫົວໃຈ; quả thận – ໝາກໄຂ່ຫຼັງ)

Quả tim bơm máu đi khắp cơ thể.

ຫົວໃຈສູບເລືອດໄປທົ່ວຮ່າງກາຍ.

Bệnh nhân này đã bị hư một quả thận.

ຄົນເຈັບນີ້ເສຍໝາກໄຂ່ຫຼັງໄປໜຶ່ງໜ່ວຍ.

5. quả (kết quả, hệ quả – ຜົນ)

Kết quả học tập của em ấy rất tốt.

ຜົນການຮຽນຂອງລາວດີຫຼາຍ.

Làm sai đã dẫn đến hệ quả nghiêm trọng.

ເຮັດຜິດໄດ້ນຳໄປສູ່ຜົນສະທ້ອນທີ່ຮ້າຍແຮງ.

Hoa

1. hoa ດອກໄມ້

Trên bàn có một bình hoa rất đẹp.

ເທິງໂຕະມີໜຶ່ງໂຖດອກໄມ້ງາມຫຼາຍ.

2. hoa (hoa mắt – ລາຍຕາ)

Làm việc quá sức nên bị hoa mắt.

ເຮັດວຽກໜັກເກີນໄປເລີຍລາຍຕາ.

3. hoa (hoa tay – ສີມື, ລາຍມື)

Cô ấy có hoa tay nên vẽ rất đẹp.

ລາວມີສີມືເລີຍແຕ້ມຮູບງາມຫຼາຍ.

4. hoa (hoa tai ຕຸ້ມຫູ)

Cô ấy đeo đôi hoa tai bằng vàng.

ນາງໃສ່ຕຸ້ມຫູເຮັດດ້ວຍຄຳ.

5. hoa (hoa hồng – ເງິນຄ່ານາຍໜ້າ)

Nhân viên bán hàng nhận được tiền hoa hồng sau mỗi đơn hàng.

ພະນັກງານຂາຍໄດ້ຮັບເງິນຄ່ານາຍໜ້າຫຼັງຈາກແຕ່ລະຄຳສັ່ງຊື້.

III. Danh từ chỉ sự vật khác

ຄຳສັບທີ່ບອກສິ່ງຂອງອື່ນໆ.

Đường

1. đường ທາງ, ຖະໜົນ

Đường đến nhà bạn tôi rất xa.

ທາງໄປເຮືອນໝູ່ຂ້ອຍໄກຫຼາຍ.

Cô ấy bị lạc đường trong thành phố.

ລາວຫຼົງທາງໃນນະຄອນ.

Họ đang sửa đường để xe chạy dễ hơn.

ພວກເຂົາກຳລັງສ້ອມຖະໜົນໃຫ້ລົດຂັບສະດວກຂຶ້ນ.

2. đường ນ້ຳຕານ.

Trong ly cà phê này có quá nhiều đường.

ໃນຈອກກາເຟນີ້ມີນ້ຳຕານຫຼາຍເກີນໄປ.

Ăn nhiều đường không tốt cho sức khỏe.

ກິນນ້ຳຕານຫຼາຍບໍ່ດີຕໍ່ສຸຂະພາບ.

3. đường (hướng đi, sự nghiệp – ເສັ້ນທາງ)

Anh ấy đang tìm đường đi đến thành công.

ລາວກຳລັງຊອກຫາເສັ້ນທາງໄປສູ່ຄວາມສຳເລັດ.

Con đường sự nghiệp của cô ấy rất rộng mở.

ເສັ້ນທາງອາຊີບຂອງນາງເປີດກວ້າງຫຼາຍ.

4. đường (đường tình duyên – ເສັ້ນທາງຊະຕາກຳຄວາມຮັກ).

Đường tình yêu của anh ấy rất thuận lợi.

ເສັ້ນທາງຄວາມຮັກຂອງລາວດີຫຼາຍ.

Bàn

1. bàn ໂຕະ (vật dụng, đồ dùng – ເຄື່ອງໃຊ້)

Cái bàn này được làm bằng gỗ quý.

ໂຕະໜ່ວຍນີ້ເຮັດດ້ວຍໄມ້ທີ່ມີຄ່າ.

Cái bàn làm việc luôn gọn gàng.

ໂຕະເຮັດວຽກເປັນລະບຽບຮຽບຮ້ອຍຢູ່ສະເໝີ.

2. bàn (bàn bạc, trao đổi ý kiến – ປຶກສາ, ປຶກສາຫາລື)

Chúng tôi đang bàn về kế hoạch du lịch.

ພວກເຮົາກໍາລັງປຶກສາແຜນການທ່ອງທ່ຽວ.

3. bàn (bàn tay, bàn chân – ຝາມື, ຝາຕີນ)

Bàn tay mẹ rất ấm áp.

ຝາມືແມ່ອົບອຸ່ນຫຼາຍ.

Bàn chân to khó mua giày.

ຝາຕີນໃຫຍ່ຫາຊື້ເກີບຍາກ.

4. bàn (bàn thắng – ປະຕູ)

Đội tuyển Việt Nam ghi được hai bàn trong hiệp một.

ທີມຊາດຫວຽດນາມຍິງໄດ້ສອງປະຕູໃນເຄິ່ງແຮກ.

Cầu thủ đã ghi một bàn thắng tuyệt đẹp.

ນັກເຕະຍິງປະຕູໄດ້ຢ່າງສວຍງາມ.

5. bàn (bàn giao – ມອບຮັບ, ສົ່ງມອບ)

Tôi sẽ bàn giao nhiệm vụ cho người mới.

ຂ້ອຍຈະສົ່ງມອບໜ້າທີ່ໃຫ້ຄົນໃໝ່.

Trước khi nghỉ việc, anh ấy đã bàn giao đầy đủ hồ sơ.

ກ່ອນທີ່ຈະອອກວຽກລາວໄດ້ມອບຮັບເອກະສານຄົບຖ້ວນແລ້ວ.

Bình

1. bình (cái bình – ແກ້ວ, ພາບ, ໂຖ, ກວດ, ຂວດ)

Cái bình này bị vỡ rồi.

ແກ້ວນ້ຳນີ້ແຕກແລ້ວ.

Bình hoa ở trên bàn.

ໂຖດອກໄມ້ຢູ່ເທິງໂຕະ.

2. bình (phê bình, bình giảng, bình chọn – ວິຈານ, ວິເຄາະ, ຄັດເລືອກເອົາ).

Đọc và bình giảng về bài thơ.

ອ່ານແລະວິໄຈກ່ຽວກັບບົດກະວີ.

Bình luận về tình hình quốc tế

ວິຈານກ່ຽວກັບສະພາບການສາກົນ.

Bình chọn chiến sĩ thi đua xuất sắc.

ຄັດເລືອກເອົານັກຮົບແຂ່ງຂັນທີ່ດີເດັ່ນ.

3. bình (ສັນຕິພາບ, ສະຫງົບ).

Thời bình.

ສະໄໝສັນຕິພາບ.

Đất nước đã được hòa bình.

ປະເທດຊາດໄດ້ສັນຕິພາບ.

Nhà

1. nhà ເຮືອນ, ບ້ານ.

Nhà tôi ở gần chợ.

ບ້ານຂອງຂ້ອຍຢູ່ໃກ້ຕະຫຼາດ.

Ngôi nhà này rất đẹp.

ເຮືອນຫຼັງນີ້ງາມຫຼາຍ.

2. nhà (nhà máy – ໂຮງງານ).

Chính phủ xây dựng nhà máy điện.

ລັດຖະບານກໍ່ສ້າງໂຮງງານໄຟຟ້າ.

Nhà máy này rất nổi tiếng.

ໂຮງຈັກນີ້ມີຊື່ສຽງຫຼາຍ

3. nhà ນັກ

Nhà khoa học vĩ đại

ນັກວິທະຍາສາດຜູ້ຍິ່ງໃຫຍ່.

Ông ấy là một nhà văn nổi tiếng

ລາວເປັນນັກຂຽນທີ່ມີຊື່ສຽງ.

4. nhà (chỉ vợ/ chồng – ເມຍ/ຜົວ)

Dạo này sức khỏe anh nhà thế nào rồi?

ຊ່ວງນີ້ສຸຂະພາບຂອງຜົວເຈົ້າເປັນແນວໃດແລ້ວ?

Cảm ơn anh, sức khỏe nhà em tốt hơn nhiều rồi ạ!

ຂອບໃຈອ້າຍ, ສຸຂະພາບຂອງຜົວນ້ອງດີຂຶ້ນຫຼາຍ.

Mực

1. mực ປາໝຶກ

Tôi rất thích ăn món mực nướng.

ຂ້ອຍມັກກິນປາໝຶກປີ້ງ.

Nhà hàng hôm nay có mực tươi ngon.

ຮ້ານອາຫານມື້ນີ້ມີປາໝຶກສົດແຊບ.

2. mực ນ້ຳຫມຶກ

Bút của tôi hết mực rồi.

ບິກຂອງຂ້ອຍຫມົດນ້ຳຫມຶກແລ້ວ

Hãy cẩn thận đừng để mực dính vào áo.

ຈົ່ງລະມັດລະວັງຢ່າໃຫ້ຫມຶກເປື້ອນເສື້ອ.

3. mực (chó mực – ຫມາດຳ)

Nhà nuôi một con mực.

ບ້ານລ້ຽງຫມາດຳໂຕຫນຶ່ງ

Giá

1. giá ລາຄາ

Cái áo này có giá 200 nghìn đồng.

ເສື້ອນີ້ມີລາຄາ 200,000 ດົ່ງ

2. giá ຖົ່ວງອກ

Tôi thích ăn phở có nhiều giá.

ຂ້ອຍມັກກິນເຝີມີຖົ່ວງອກຫຼາຍ.

3. giá (giá như, nếu như – ຖ້າ, ຄັນ)

Giá mà anh đến được thì tốt quá.

ຄັນອ້າຍມາໄດ້ແມ່ນຈະດີຫຼາຍ.

Giá anh ấy đến sớm thì tốt quá.

ຖ້າລາວມາໄວ ກໍດີຫຼາຍ.

4. giá (giá để đồ) ຊັ້ນວາງວັດຖຸ.

Để sách lên giá.

ໄວ້ປຶ້ມເທິງຊັ້ນມ້ຽນປຶ້ມ

Tôi treo quần áo lên giá.

ຂ້ອຍແຂວນໂສ້ງເສື້ອໄວ້ເທິງຊັ້ນວາງ.

Lửa

1. lửa ໄຟ.

Lửa trong bếp đã tắt.

ໄຟໃນຄົວມອດແລ້ວ

Nhóm lửa để chuẩn bị nướng thịt.

ດັງໄຟເພື່ອຕຽມປີ້ງຊີ້ນ

2. lửa (cảm xúc mãnh liệt – ໄຟໃຈ)

Họ yêu nhau bằng lửa tình nồng cháy.

ພວກເຂົາຮັກກັນດ້ວຍໄຟແຫ່ງຄວາມຮັກທີ່ຮ້ອນແຮງ

Lửa nghề giúp cô ấy vượt qua khó khăn.

ໄຟຂອງອາຊີບຊ່ວຍໃຫ້ນາງກ້າວຂ້າມຄວາມຫຍຸ້ງຍາກ.

3. lửa hận, lửa chiến tranh – ໄຟແຄ້ນ, ໄຟສົງຄາມ.

Đừng để lửa hận dẫn lối.

ຢ່າປ່ອຍໃຫ້ໄຟແຄ້ນນຳພາ

Thổi bùng ngọn lửa chiến tranh.

ປຸກລະດົມໄຟສົງຄາມ.

Xuân

1. xuân (mùa xuân – ລະດູບານໃໝ່)

Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.

ລະດູບານໃໝ່ໄມ້ແຕກໜໍ່ອອກດອກ

Không khí mùa xuân thật trong lành.

ບັນຍາກາດລະດູບານໃໝ່ສົດຊື່ນຫຼາຍ.

2. xuân (tuổi trẻ – ໄວໜຸ່ມ)

Tuổi xuân là quãng đời tươi đẹp nhất.

ໄວໜຸ່ມແມ່ນຊ່ວງເວລາທີ່ງົດງາມທີ່ສຸດ

Cô ấy đang sống trong những năm tháng xuân xanh.

ນາງກຳລັງດຳລົງຊີວິດໃນໄວໜຸ່ມ

Đá

1. đá ຫີນ

Em bé ném cục đá xuống ao.

ເດັກນ້ອຍໂຍນກ້ອນຫີນລົງໄປໃນໜອງ.

Anh ấy nhặt cục đá ven đường.

ລາວເກັບກ້ອນຫີນແຄມທາງ.

2. đá ນ້ຳກ້ອນ

Uống bia không có đá.

ກິນເບຍບໍ່ມີນ້ຳກ້ອນ.

Mùa hè, ai cũng thích uống nước đá.

ລະດູຮ້ອນ, ໃຜກໍມັກດື່ມນ້ຳກ້ອນ.

3. đá ເຕະ

Cậu bé đá quả bóng vào khung thành.

ເດັກນ້ອຍຊາຍເຕະບານເຂົ້າໄປໃນປະຕູ.

Anh ta dùng chân đá mạnh vào cánh cửa.

ລາວໃຊ້ຕີນເຕະເຂົ້າໄປໃນປະຕູຢ່າງແຮງ.

4. đá ກ້າແກ່ນ, ໃຈແຂງ

Có ý chí sắt đá.

ມີມານະຈິດກ້າແກ່ນປານເຫຼັກ.

Cô ấy có ý chí sắt đá, không bao giờ bỏ cuộc giữa chừng.

ນາງມີຈິດໃຈທີ່ແຂງແກ່ນຄືເຫຼັກຫີນ, ບໍ່ເຄີຍຍອມແພ້ກາງທາງ.

Nước

1. nước ນ້ຳ

Tôi uống một cốc nước mát lạnh.

ຂ້ອຍດື່ມນ້ຳເຢັນໜຶ່ງຈອກ.

Cô ấy đang tưới nước cho những chậu cây cảnh.

ນາງກຳລັງຫົດນ້ຳໃຫ້ຕົ້ນໄມ້ໃນໂຖ.

2. nước ປະເທດ

Tôi tự hào về nước Việt Nam tươi đẹp.

ຂ້ອຍພູມໃຈໃນປະເທດຫວຽດນາມທີ່ສວຍງາມ.

Hợp tác quốc tế giúp các nước phát triển vững mạnh.

ການຮ່ວມມືສາກົນຊ່ວຍໃຫ້ປະເທດຕ່າງໆພັດທະນາຢ່າງເຂັ້ມແຂງ.

3. nước ວິທີທາງ, ຄຳນວນເພື່ອແກ້ໄຂ

Đây là một nước cờ hay mà đối thủ không ngờ tới.

ນີ້ແມ່ນວິທີທາງທີ່ດີທີ່ຄູ່ຕໍ່ສູ້ຄາດຄິດບໍ່ເຖິງ.

Anh ấy đã tính toán nước đi tiếp theo rất cẩn thận.

ລາວໄດ້ຄຳນວນການເຄື່ອນໄຫວຄັ້ງຕໍ່ໄປຢ່າງລະມັດລະວັງ.

ĐỘNG TỪ

ຄຳກິລິຍາ

Nghe

1. nghe ຟັງ, ໄດ້ຍິນ

Tôi thích nghe nhạc.

ຂ້ອຍມັກຟັງເພງ

Nghe nói anh đã lập gia đình.

ໄດ້ຍິນວ່າອ້າຍໄດ້ສ້າງຄອບຄົວແລ້ວ

2. nghe (nghe lời – ຟັງຄວາມ)

Nghe lời dạy của bố mẹ.

ຟັງຄວາມສັ່ງສອນຂອງພໍ່ແມ່.

Nghe lời bạn.

ຟັງຄຳແນະນຳຂອງໝູ່ເພື່ອນ.

3. nghe ຮູ້ສຶກ, ຕິດຕາມ. ໄດ້ກິ່ນ

Nghe trong người muốn ốm.

ຮູ້ສຶກຕົນຕົວຄືຈະເປັນໄຂ້.

Nghe xem bệnh tăng hay giảm.

ຕິດຕາມເບິ່ງພະຍາດວ່າເພີ່ມຂຶ້ນຫຼືຫຼຸດລົງ.

Tôi nghe mùi thức ăn.

ຂ້ອຍໄດ້ກິ່ນອາຫານ.

4. nghe ເດີ (từ địa phương – ຄຳສັບທ້ອງຖິ່ນ)

Đi may mắn nghe.

ເດີນທາງໂຊກດີເດີ.

Ngủ ngon nghe em.

ນອນຫຼັບຝັນດີເດີນ້ອງ.

Ăn

1. ăn: ກິນ

Tôi đang ăn cơm.

ຂ້ອຍກຳລັງກິນເຂົ້າ.

2. ăn (phá hoại, làm hư hỏng / ລະລາຍ, ເຮັດໃຫ້ເສຍຫາຍ)

A xít ăn mòn kim loại.

ກົດອາຊິດລະລາຍທາດໂລຫະ.

3. ăn (thu lợi bất chính, tham nhũng / ຫາລາຍໄດ້ໂດຍບໍ່ຖືກຕ້ອງ)

Anh ta ăn chặn tiền của công nhân.

ລາວກິນເງິນຂອງຄົນງານ

Ăn chặn tiền từ thiện.

ກິນເງິນການກຸສົນ

4. ăn (ຍຶດຂອງຄົນອື່ນ / ຍາດແຍ່ງ ຂອງຄົນອື່ນ)

Ăn trộm, ăn cướp.

ລັກ, ໂຈນ

Ăn trộm đồ người khác là việc làm xấu.

ການລັກຂອງຄົນອື່ນ ແມ່ນການກະທຳທີ່ບໍ່ດີ

Đêm hôm qua, tên ăn cướp vào nhà tôi.

ຄືນມື້ວານນີ້ ໂຈນໄດ້ເຂົ້າເຮືອນຂອງຂ້ອຍ

5. ăn ảnh (hình chụp đẹp – ຮູບຖ່າຍງາມ)

Cô ấy rất ăn ảnh.

ລາວຖ່າຍຮູບງາມ

Đi

1. đi ໄປ (di chuyển – ເຄື່ອນຍ້າຍ)

Tôi đi học mỗi ngày.

ຂ້ອຍໄປໂຮງຮຽນທຸກມື້

Tôi đi du lịch bằng máy bay.

ຂ້ອຍຂີ່ຍົນໄປທ່ຽວ

2. đi (thời gian) trôi qua – (ເວລາ) ຜ່ານໄປ

Tuổi trẻ đã đi qua rồi.

ໄວໜຸ່ມໄດ້ຜ່ານໄປແລ້ວ.

Thời gian trôi đi nhanh quá!

ເວລາຜ່ານໄປໄວເກີນໄປ

3. đi (mất, không còn ເສຍຊີວິດ, ບໍ່ມີອີກແລ້ວ)

Ông cụ đã đi rồi!

ພໍ່ເຖົ້າໄດ້ເສຍແລ້ວ!

Cơ hội đã đi mất

ໂອກາດໄດ້ໝົດໄປແລ້ວ

Rút

1. rút ຖອນ (Kéo ra khỏi vị trí – ຖອນອອກຈາກສະຖານທີ່)

Rút tay ra khỏi túi quần.

ເອົາມືອອກຈາກຖົງໂສ້ງ.

Bác sĩ rút kim tiêm.

ທ່ານໝໍດຶງເຂັມອອກ

Rút tiền từ ngân hàng

ຖອນເງິນຈາກທະນາຄານ

2. rút (lấy lại, thu hồi – ເອົາຄືນ, ຖອນຄືນ)

Tôi sẽ rút đơn kiện vào ngày mai

ຂ້ອຍຈະຖອນໃບຟ້ອງຮ້ອງໃນມື້ອື່ນ

Rút kinh nghiệm.

ຖອດຖອນບົດຮຽນ.

3. rút (rời khỏi một vị trí, tổ chức, hoạt động)

(ຖອນຈາກສະຖານທີ່, ຖອນຈາກອົງກອນ, ຖອນຈາກກິດຈະກຳ)

Rút khỏi cuộc thi.

ອອກຈາກການແຂ່ງຂັນ

Anh ấy đã rút khỏi đội bóng đá.

ລາວຖອນຕົວອອກຈາກທີມເຕະບານ

Mĩ buộc phải rút quân ra khỏi Việt Nam.

ອາເມລິກາຈຳຕ້ອງຖອນກຳລັງທະຫານອອກຈາກຫວຽດນາມ.

4. rút (rút ngắn, tóm tắt – ສະຫຼຸບ, ຫຍໍ້ລົງ)

Rút ngắn thời gian.

ຫຍໍ້ເວລາໃຫ້ສັ້ນລົງ

Rút ngắn khoảng cách.

ຫຼຸດໄລຍະຫ່າງ

Bài viết này rất dài, tôi cần rút ngắn lại nội dung.

ບົດຄວາມນີ້ຍາວຫຼາຍ, ຂ້ອຍຕ້ອງຫຍໍ້ເນື້ອໃນລົງ.

Tôi sẽ tóm tắt bài học này.

ຂ້ອຍຈະສະຫຼຸບບົດຮຽນນີ້

5. rút (giảm xuống, rút xuống – ລົດ, ລົດລົງ, ຫຼຸດລົງ)

Nước sông Mê Kông đã rút.

ນ້ຳແມ່ນ້ຳຂອງລົດລົງແລ້ວ.

Số người tham gia đã giảm xuống còn một nửa.

ຈຳນວນຄົນເຂົ້າຮ່ວມຫຼຸດລົງເຫຼືອພຽງເຄິ່ງໜຶ່ງ.

6. rút (bốc thăm, rút thăm – ຈັບ, ຈົກສະຫຼາກ)

Rút thăm trúng thưởng.

ຈົກສະຫຼາກລາງວັນ

Rút thăm được giải đặc biệt.

ຈົກສະຫຼາກໄດ້ລາງວັນພິເສດ.

Nhận

1. nhận – ຮັບ

Chị đã nhận được thư nhà rồi.

ເອື້ອຍໄດ້ຮັບຈົດໝາຍຈາກເຮືອນແລ້ວ

Tôi nhận quà từ bạn.

ຂ້ອຍຮັບຂອງຂວັນຈາກໝູ່

Nhận chăm sóc trẻ nhỏ.

ຮັບດູແລເບິ່ງແຍງເດັກນ້ອຍ

2. nhận (thừa nhận – ຍອມຮັບ)

Nhận lời yêu anh.

ຍອມຮັກອ້າຍ

Anh ta nhận lỗi rồi.

ລາວຍອມຮັບຄວາມຜິດຂອງຕົນແລ້ວ

Không thừa nhận khuyết điểm.

ບໍ່ຍອມຮັບຈຸດບົກຜ່ອງ

3. nhận (nhận chức – ຮັບຕຳແໜ່ງ)

Ông A sẽ nhận chức vụ mới vào ngày mai.

ທ່ານ A ຈະຮັບຕຳແໜ່ງໃໝ່ໃນມື້ອື່ນ..

Anh ấy nhận chức mới rồi.

ລາວຮັບຕຳແໜ່ງໃໝ່ແລ້ວ

4. nhận (nhận lời: ຮັບປາກ, ຮັບຄວາມ)

Tôi nhận lời đến dự tiệc sinh nhật.

ຂ້ອຍຮັບປາກວ່າຈະມາຮ່ວມງານວັນເກີດຂອງທ່ານ

Em sẽ nhận lời xin lỗi của anh.

ນ້ອງຈະຮັບຄວາມຂໍໂທດຈາກອ້າຍ

5. nhận: (nhận ra – ຈື່, ຈຳ, ຮັບຮູ້)

Tôi nhận ra người quen trong bữa tiệc.

ຂ້ອຍຈຳຄົນຮູ້ຈັກໃນງານລ້ຽງ

Tôi đã nhận ra sai lầm của mình.

ຂ້ອຍຮັບຮູ້ເຖິງຄວາມຜິດພາດຂອງຕົນ

Vào

1. vào ເຂົ້າ

Tôi vào lớp học.

ຂ້ອຍເຂົ້າຫ້ອງຮຽນ

Vào phòng với tôi.

ເຂົ້າມາໃນຫ້ອງກັບຂ້ອຍ

2. vào (tham gia – ເຂົ້າຮ່ວມ)

Tôi được vào đội bóng.

ຂ້ອຍໄດ້ເຂົ້າຮ່ວມທີມບານເຕະ

Anh ấy đã quyết định tham gia vào khóa học tiếng Lào.

ລາວໄດ້ຕັດສິນໃຈເຂົ້າຮ່ວມທີມຮຽນພາສາລາວ.

3. vào ເລີ່ມຕົ້ນ.

Mới vào bữa tiệc.

ງານລ້ຽງຫາກໍ່ເລີ່ມຕົ້ນ.

Tôi vào việc được mấy hôm.

ຂ້ອຍເລີ່ມຕົ້ນເຮັດວຽກ ໄດ້ສອງສາມມື້

4. vào ຮອດ

Vào mùa thu hoạch.

ຮອດລະດູເກັບກ່ຽວ

Vào dịp Tết chúng tôi được về quê.

ຮອດໂອກາດບຸນປີໃໝ່ພວກເຮົາຈະໄດ້ກັບບ້ານ.

Vào hè chúng tôi được đi du lịch.

ຮອດລະດູແລ້ງພວກເຮົາໄດ້ໄປທ່ຽວ.

5. vào ເຂົ້າ

Làm nhanh vào.

ເຮັດໄວເຂົ້າ

Học chăm vào.

ດຸໝັ່ນຮ່ຳຮຽນເຖີ້ນ

Nghỉ ngơi nhiều vào thì mới khỏe.

ພັກຜ່ອນໃຫ້ຫຼາຍໆເຖີ້ນ ຈຶ່ງມີສຸຂະພາບແຂງແຮງ

6. vào ຫຼາຍເອົາ

Ăn cho lắm vào rồi đau bụng.

ກິນໃຫ້ຫຼາຍເອົາ ແລ້ວຈະເຈັບທ້ອງ

Đi cho lắm vào rồi bị ốm.

ໄປໃຫ້ຫຼາຍເອົາ ແລ້ວຈະເປັນໄຂ້.

Xem điện thoại nhiều vào rồi đau mắt.

ຫຼິ້ນໂທລະສັບຫຼາຍເອົາແລ້ວຈະເຈັບຕາ.

Bắt

1. bắt ຈັບ

Bắt cá hai tay.

ຈັບປາສອງມື

Bị công an bắt.

ຖືກຕຳຫຼວດຈັບ.

Mèo bắt chuột trong nhà.

ແມວຈັບໜູໃນເຮືອນ.

Da tôi bị bắt nắng.

ຜິວຂອງຂ້ອຍຈັບແດດ.

Trọng tài bắt rất chính xác trong trận bóng.

ກຳມະການຈັບຊັດເຈນຫຼາຍໃນການເຕະບານ.

2. bắt (bắt buộc, ép buộc, áp bức – ບັງຄັບ)

Ông ấy bắt người khác làm việc.

ລາວບັງຄັບຄົນອື່ນເຮັດວຽກ.

Bắt phải đầu hàng.

ບັງຄັບໃຫ້ຍອມຈຳນົນ

Địa chủ áp bức nông dân.

ເຈົ້າທີ່ດິນບັງຄັບຂົ່ມເຫັງຊາວນາ.

Đánh

1. đánh ຕີ, ຟາດ

Trẻ con đánh nhau.

ເດັກນ້ອຍຕີກັນ.

Đánh con mèo hay ăn vụng.

ຕີແມວໂຕມັກລັກກິນ.

2. đánh ຕີ, ຕົບ

Học sinh đang đánh trống chào mừng ngày khai giảng.

ນັກຮຽນກຳລັງຕີກອງຕ້ອນຮັບວັນໄຂສົກຮຽນໃໝ່

Cậu bé đánh quả bóng bằng gậy.

ເດັກນ້ອຍຕີລູກບານດ້ວຍໄມ້

3. đánh ທາ, ຜັດ, ຖູ.

Em bé tự giác đánh răng mỗi tối trước khi đi ngủ.

ເດັກນ້ອຍຕື່ນຕົວຖູແຂ້ວທຸກໆຄືນກ່ອນເຂົ້ານອນ.

Cô ấy đánh phấn nhẹ nhàng để có một làn da tươi tắn.

ລາວທາແປ້ງຢ່າງເບົາບາງທເພື່ອໃຫ້ມີຜິວພັນທີ່ສົດໃສ.

Nó còn trẻ con đã phải đánh giày để kiếm sống.

ມັນຍັງນ້ອຍແຕ່ຕ້ອງເລາະຜັດເກີບເພື່ອຫາລ້ຽງຊີວິດ.

Cô ấy đánh máy rất nhanh và chính xác.

ລາວພິມໄວແລະຖືກຕ້ອງຫຼາຍ.

4. đánh ຕີ, ຫຼິ້ນ.

Chúng tôi chơi bóng chuyền trên bãi biển vào cuối tuần.

ພວກເຮົາຫຼິ້ນບານສົ່ງຢູ່ຫາດຊາຍໃນທ້າຍອາທິດ

Tối nay, chúng ta cùng đánh bài cho vui nhé!

ມື້ນີ້ພວກເຮົາຈະມາຫຼິ້ນໄພ້ນຳກັນເພື່ອຄວາມມ່ວນຊື່ນເດີ້!

5. đánh ຈັດ.

Người ta đánh đống thóc ngoài sân để phơi khô.

ພວກເຂົາກອງເຂົ້າໄວ້ກາງແຈ້ງເພື່ອຕາກໃຫ້ແຫ້ງ.

Người nông dân đang đánh đống rơm sau mùa gặt.

ຊາວນາທັງຫຼາຍກຳລັງ ຈັດຟາງໄວ້ເປັນກອງຫຼັງຈາກລະດູການເກັບກ່ຽວ

6. đánh ຈັບສັດ, ຫາສັດ, ເຊາະ

Bố tôi ra sông đánh cá mỗi buổi sáng sớm.

ພໍ່ຂອງຂ້ອຍອອກໄປຫາປາທຸກໆເຊົ້າ.

Mẹ tôi đánh vảy cá để chuẩn bị chế biến món ăn.

ແມ່ຂອງຂ້ອຍເຊາະເກັດປາເພື່ອຕຽມແຕ່ງອາຫານ.

7. đánh ຂັບ, ສົ່ງ, ນຳ (ລົດ, ສັດ).

Đánh ô tô ra ga đón khách.

ຂັບລົດໃຫຍ່ອອກຈາກຄິວລົດເພື່ອຮັບແຂກ.

Đánh trâu ra đồng.

ນຳຄວາຍອອກມານາ.

8. đánh ຂີດ, ຂີດໝາຍ

Học sinh đánh dấu vào đáp án đúng.

ນັກຮຽນຂີດໝາຍໃສ່ຄຳຕອບທີ່ຖືກຕ້ອງ.

Cô giáo đánh dấu những từ quan trọng trong bài.

ຄູສອນຂີດໝາຍໃສ່ຄຳສັບທີ່ສຳຄັນໃນບົດຮຽນ.

9. đánh ຝາກ, ຕີສາຍ

(đánh điện – ຝາກໂທລະເລກ, ແຈ້ງຂ່າວ, ສົ່ງຂ່າວ)

Anh ấy đánh điện báo tin cho gia đình.

ລາວຝາກໂທລະເລກແຈ້ງຂ່າວໃຫ້ຄອບຄົວ.

10. đánh (đánh thuế ຄິດໄລ່ພາສີ).

Nhà nước đánh thuế vào hàng hóa nhập khẩu.

ລັດຖະບານຄິດໄລ່ພາສີຕໍ່ສິນຄ້ານໍາເຂົ້າ.

Chính phủ sẽ đánh thuế cao hơn đối với các mặt hàng xa xỉ

ລັດຖະບານຈະຄິດໄລ່ພາສີສູງກວ່າສໍາລັບສິນຄ້າຟຸ່ມເຟືອຍ

Mua

1. mua – ຊື້

Vào chợ mua hàng

ເຂົ້າຕະຫຼາດຊື້ເຄື່ອງ

Họ đã mua căn nhà đó với giá rất tốt.

ພວກເຂົາໄດ້ຊື້ເຮືອນຫຼັງນັ້ນໃນລາຄາທີ່ດີຫຼາຍ.

2. mua (mua chuộc – ຊື້)

Mua chuộc nhân chứng để thay đổi lời khai.

ຊື້ພະຍານເພື່ອປ່ຽນຄໍາໃຫ້ການ.

Mua chuộc lòng trung thành của các cầu thủ.

ຊື້ຄວາມສັດຊື່ຂອງນັກເຕະບານ

Gọi

1. gọi ເອີ້ນ

Gọi bạn đến ăn cơm.

ເອີ້ນໝູ່ມາກິນເຂົ້າ

Gọi nhau đi chơi hội Thạt Luổng.

ເອີ້ນກັນໄປຫຼິ້ນບຸນທາດຫຼວງ

2. gọi ສັ່ງ

Gọi thức ăn

ສັ່ງອາຫານ

Gọi đồ uống

ສັ່ງເຄື່ອງດື່ມ

Đặt

1. đặt ວາງ

Đặt quyển sách lên bàn.

ວາງປື້ມໄວ້ເທິງໂຕະ

Đặt mâm cơm lên bàn.

ວາງພາເຂົ້າໄວ້ເທິງໂຕະ

2. đặt ຈອງ

Tôi đặt vé đi Viêng Chăn rồi.

ຂ້ອຍຈອງປີລົດໄປວຽງຈັນແລ້ວ

Đặt phòng trước khi đi du lịch.

ຈອງຫ້ອງກ່ອນເດີນທາງໄປທ່ຽວ

3. đặt ຢືນ, ຕັ້ງ, ສ້າງ

Đặt câu – ຕັ້ງປະໂຫຍກ \ ຍົກປະໂຫຍກ \ ສ້າງປະໂຫຍກ

Học sinh đang đặt câu bằng tiếng Việt.

ນັກຮຽນກຳລັງຕັ້ງປະໂຫຍກດ້ວຍພາສາຫວຽດ

Đặt câu hỏi – ຍົກຄຳຖາມ\ ສ້າງຄຳຖາມ\ຕັ້ງຄຳຖາມ

Giáo viên khuyến khích học sinh đặt câu hỏi.

ຄູສົ່ງເສີມໃຫ້ນັກຮຽນຕັ້ງຄຳຖາມ.

Đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

ສ້າງຄວາມສຳພັນທາງການທູດກັບປະເທດຫວຽດນາມ.

4. đặt ສັ່ງ

Tôi muốn đặt hai đĩa cơm gà

ຂ້ອຍຢາກສັ່ງເຂົ້າພັນໄກ່ສອງຈານ

Chị ấy đặt một chiếc bánh sinh nhật

ລາວສັ່ງເຄັກວັນເກີດໜຶ່ງກ້ອນ

Họ đặt món ăn trước khi đi làm

ພວກເຂົາສັ່ງອາຫານກ່ອນໄປເຮັດວຽກ

Đứng

1. đứng ຢືນ

Đứng trước lớp

ຢືນຢູ່ໜ້າຫ້ອງ

Anh ấy đứng chờ xe buýt

ລາວຢືນລໍຖ້າລົດເມ

2. đứng ຢຸດ

Máy in bị đứng giữa chừng, tôi cần kiểm tra lại

ເຄື່ອງພິມຢຸດກາງຄັນ, ຂ້ອຍຕ້ອງກວດກາເບິ່ງຄືນ

Do mất điện, tất cả các thiết bị điện tử đều đứng

ຍ້ອນໄຟຟ້າດັບ, ອຸປະກອນໄຟຟ້າທຸກຊະນິດຢຸດ

3. đứng ອັນດັບ, ທີ.

Đứng thứ năm trong lớp.

ໄດ້ທີ ຫ້າໃນຫ້ອງ.

Cô ấy đứng đầu lớp về thành tích học tập.

ລາວໄດ້ອັນດັບຕົ້ນຂອງຫ້ອງໃນດ້ານຜົນການຮຽນ

Cuốn sách này đứng thứ năm trong danh sách bán chạy nhất.

ປຶ້ມນີ້ໄດ້ອັນດັບທີຫ້າ ໃນລາຍການຂາຍດີທີ່ສຸດ

4. đứng (đứng ra – ເປັນຜູ້ຮັບຜິດຊອບ)

Việc này ai đứng ra quản lí?

ເລື່ອງນີ້ໃຜຊິເປັນຜູ້ຮັບຜິດຊອບ?

Anh ấy đã đứng ra lo mọi việc khi giám đốc vắng mặt.

ລາວໄດ້ຮັບຜິດຊອບທຸກວຽກໃນເມື່ອຫົວໜ້າບໍ່ຢູ່

Bốc

1. bốc: ຈົກ, ກຳ, ກິນດ້ວຍມື

Một số người thích ăn bốc.

ບາງຄົນມັກກິນດ້ວຍມື

Trẻ con bốc cát chơi.

ເດັກນ້ອຍຈົກຂີ້ຊາຍຫຼິ້ນ

Đứa bé bốc một nắm lạc rang rồi cho vào miệng nhai.

ເດັກນ້ອຍໄດ້ກຳເອົາຖົ່ວດິນຂົ້ວແລ້ວໃສ່ປາກຫຍໍ້າ.

2. bốc: ຈົກ, ຂົນ.

Ai bốc thăm số 1?

ໃຜຈົກສະຫຼາກເລກ 1?

Chúng ta bốc thăm nhé.

ພວກເຮົາຈົກສະຫຼາກກັນເນາະ.

Xe đang bốc hàng.

ລົດກຳລັງຂົນສິນຄ້າ

Thuê người để bốc hàng lên xe.

ຈ້າງຄົນເພື່ອຂົນສິນຄ້າຂຶ້ນໄປເທິງລົດ.

3. bốc. ພຸ່ງຂຶ້ນ, ກຸ້ມຂຶ້ນ (ອາຍ ຄວັນ ຫຼື ໄຟ).

Nước sôi bốc khói.

ນ້ຳຟົດ ອາຍນ້ຳພຸ່ງຂຶ້ນ.

Cháy to, khói bốc nghi ngút.

ໄຟໄໝ້ແຮງຄວັນພຸ່ງຂຶ້ນຫຼາຍ.

4. bốc (bốc mùi – ມີກິ່ນ)

Thùng rác bốc mùi.

ຖັງຂີ້ເຫຍື້ອມີກິ່ນເໝັນ

Thức ăn bốc mùi thiu rồi.

ອາຫານມີກິ່ນບູດແລ້ວ.

5. bốc (bốc lên) ແຮງຂຶ້ນ, ພັດຂຶ້ນ

Cơn giận bốc lên

ໂມໂຫແຮງຂຶ້ນ.

Cơn gió mạnh bốc lên giữa cơn bão.

ລົມແຮງໄດ້ພັດຂຶ້ນໃນລະຫວ່າງພາຍຸ.

Lên

1. lên ຂຶ້ນ (Di chuyển từ vị trí thấp lên vị trí cao – ການເຄື່ອນທີ່ຈາກຂ້າງລຸ່ມຂຶ້ນຂ້າງເທິງ )

Lên cầu thang.

ຂຶ້ນຂັ້ນໄດ

Lên xe về quê.

ຂຶ້ນລົດກັບບ້ານເກີດ

Trẻ em thích trèo lên cây chơi.

ເດັກນ້ອຍມັກປີນຂຶ້ນຕົ້ນໄມ້ຫຼິ້ນ

2. lên ຂຶ້ນ (cao hơn trước về mặt số lượng hoặc mức giá trị – ສູງ ກວາເກົ່າດ້ານປະລິມານຫຼືລະດັບມູນຄ່າ)

Hàng lên giá.

ສິນຄ້າຂຶ້ນລາຄາ

Nước sông lên cao.

ນ້ຳໃນແມ່ນ້ຳຂຶ້ນສູງ

Bố tôi được lên chức.

ພໍ່ຂອງຂ້ອຍໄດ້ ຂຶ້ນຕຳແໜ່ງ.

3. lên (chỉ hướng của sự hoạt động – ສະແດງທິດຂອງການເຄື່ອນໄຫວ)

Tiến lên chiến đấu chống giặc.

ກ້າວໄປຂ້າງໜ້າຕໍ່ສູ້ກັບສັດຕູ

Con mèo trèo lên tường.

ແມວຂຶ້ນກຳແພງ

Hôn lên má em bé.

ຈູບແກ້ມເດັກນ້ອຍ

Anh cài hoa lên tóc em.

ອ້າຍຄັດດອກໄມ້ໃສ່ຜົມຂອງນ້ອງ

4. lên: ໃສ່, ຂຶ້ນ, ລົງ.

Để sách lên bàn cho tôi.

ວາງປຶ້ມໃສ່ເທິງໂຕະໃຫ້ຂ້ອຍ

Đừng giẫm lên cỏ.

ຢ່າຂຶ້ນຢຽບຫຍ້າ

Hãy ngồi lên ghế.

ຈົ່ງນັ່ງລົງຕັ່ງ.

Xoa lên mặt.

ລູບ(ຂຶ້ນ)ໜ້າ.

5. lên: ຂຶ້ນ, ເປັນ.

(Thể hiện hướng phát triển từ ít đến nhiều. ສັນສະແດງ ທິດທາງຂະຫຍາຍຕົວຈາກ ໜ້ອຍໄປຫາຫຼາຍ)

Cây bàng lớn lên rất nhanh.

ຕົ້ນຫູກວາງ ໃຫຍ່ໄວຫຼາຍ

Cô ấy xấu hổ mặt đỏ lên rồi.

ລາວອາຍ ໜ້າແດງຂຶ້ນແລ້ວ

Nó làm tôi tức phát điên lên.

ມັນເຮັດໃຫ້ຂ້ອຍຢາກຮ້າຍຈົນຊິເປັນບ້າ.

6. lên: ຂຶ້ນ, ສ້າງ. (ສະແດງການສ້າງຂຶ້ນ)

Lên kế hoạch đi du lịch.

ຂຶ້ນແຜນໄປທ່ຽວ.

Lên thời khóa biểu cho tuần tới.

ສ້າງຕາຕະລາງເວລາ ໃຫ້ອາທິດໜ້າ

7. lên (ຕຸ່ມ, ຝີ) ເປັນ, ປົ່ງຂຶ້ນ.

Trẻ em thường dễ lên sởi vào mùa đông.

ເດັກນ້ອຍມັກເປັນໝາກສຸກໝາກໃສໃນລະດູໜາວ.

Lên nhọt thường rất đau và khó chịu.

ເປັນຝີມັກຮູ້ສຶກເຈັບແລະພຸດພັດ.

8. lên ເດີ້, ຂຶ້ນ, ແດ່.

Cố lên nhé!

ສູ້ໆເດີ້

Tiến lên!

ກ້າວຂຶ້ນ!

Làm nhanh lên!

ເຮັດໄວໆແດ່!

Xuống

1. xuống ລົງ (di chuyển từ trên cao xuống thấp ຍ້າຍຈາກທີ່ສູງລົງຕ່ຳ)

Xuống cầu thang.

ລົງຂັ້ນໄດ

Anh ấy đang đi xuống dưới tầng hầm.

ລາວກຳລັງລົງຊັ້ນໃຕ້ດິນ

Chúng tôi sẽ đi xuống thị trấn vào ngày mai.

ພວກເຮົາຈະລົງເມືອງໃນມື້ອື່ນ.

2. xuống (giảm sút – ຫຼຸດລົງ)

Giá xăng đã xuống thấp.

ລາຄານ້ຳມັນໄດ້ລົງຕ່ຳ.

Mực nước sông đã xuống thấp vào mùa khô.

ລະດັບນ້ຳຂອງແມ່ນ້ຳໄດ້ລົງຕ່ຳໃນລະດູແລ້ງ.

Đóng

1. đóng ປິດ, ອັດ

Đóng cửa sổ kẻo mưa hắt.

ອັດປ່ອງຢ້ຽມເພື່ອບໍ່ໃຫ້ຝົນພັດເຂົ້າມາ.

Thái Lan đóng biên giới với Campuchia.

ໄທປິດຊາຍແດນກັບກຳປູເຈຍ.

Đóng tất cả các cửa khẩu.

ປິດທຸກດ່ານຊາຍແດນ.

2. đóng ຕອກ, ປັກ (ຕະປູ).

Thợ mộc đang đóng đinh vào tấm gỗ.

ຊ່າງໄມ້ກຳລັງຕອກຕະປູເຂົ້າໄມ້.

Họ đang đóng cọc để làm hàng rào.

ພວກເຂົາກຳລັງຕອກ ເສົາເພື່ອເຮັດຮົ້ວ.

3. đóng ຕັ້ງ.

Đóng quân ở biên giới.

ຕັ້ງທັບຢູ່ຊາຍແດນ

Lệnh yêu cầu đóng quân tại đó.

ຄຳສັ່ງໃຫ້ຕັ້ງທັບຢູ່ທີ່ນັ້ນ

4. đóng ກ້າມ, ແຂງໂຕ

Mặt hồ đóng băng vào mùa đông.

ໜ້ານ້ຳໄດ້ແຊ່ແຂງໃນລະດູໜາວ.

Thị trường chứng khoán đã đóng băng.

ຕະຫຼາດຫຼັກຊັບໄດ້ແຂງໂຕ(ຢຸດນິ່ງ)ແລ້ວ.

5. đóng (đóng dấu – ປະທັບ)

Trước khi nộp hồ sơ, hãy đóng dấu xác nhận của trường.

ກ່ອນຈະຍື່ນເອກະສານຈົ່ງປະທັບຕາຮັບຮອງຈາກໂຮງຮຽນກ່ອນ.

Sau khi đóng dấu, văn bản này mới có hiệu lực pháp lý.

ຫຼັງຈາກ ປະທັບຕາ ແລ້ວເອກະສານນີ້ຈຶ່ງຈະມີຜົນທາງກົດໝາຍ.

6. đóng (đóng vai – ສວມບົດບາດ)

Anh ta đã đóng vai phản diện rất xuất sắc.

ລາວໄດ້ສວມບົດບາດຕົວຮ້າຍຢ່າງດີເລີດ

Trong phim, tôi đóng vai một bác sĩ.

ໃນຮູບເງົາ, ຂ້ອຍສວມບົດບາດເປັນໝໍ.

7. đóng (ປະກອບສ່ວນ, ເສຍ.)

Mọi công dân đều có trách nhiệm đóng thuế đầy đủ cho nhà nước.

ພົນລະເມືອງທຸກຄົນມີຄວາມຮັບຜິດຊອບໃນການເສຍພາສີໃຫ້ແກ່ລັດຢ່າງຄົບຖ້ວນ.

Cô ấy quyên góp tiền vào quỹ từ thiện.

ນາງປະກອບສ່ວນເງິນສຳລັບກອງທຶນການກຸສົນ.

Mỗi người đóng ba nghìn để liên hoan.

ແຕ່ລະຄົນໄດ້ປະກອບສ່ວນສາມພັນເພື່ອສະຫຼອງ.

Chạy

1. chạy ແລ່ນ

Anh ấy chạy rất nhanh.

ລາວແລ່ນໄວຫຼາຍ.

Ca nô chạy trên sông.

ເຮືອກາໂນ (ເຮືອແຄນ້ອຍ) ແລ່ນຕາມແມ່ນ້ຳ.

2. chạy ແລ່ນ, ເຄື່ອນໄຫວ

Xe này máy chạy êm.

ລົດຄັນນີ້ຈັກມັນແລ່ນງຽບດີ

Máy móc chạy bình thường.

ເຄື່ອງຈັກເຄື່ອນໄຫວເປັນປົກກະຕິ.

3. chạy ເຮັດ, ແລ່ນ, ວິ່ງເຕັ້ນ (ໃຊ້ເງິນແກ້ໄຂບັນຫາ Dùng tiền để giải quyết vấn đề)

Chạy chức

– ວິ່ງຫາຕຳແໜ່ງ

Chạy án

– ວິ່ງເຕັ້ນຄະດີ

Anh ta bị kỷ luật vì có hành vi chạy chức không trong sạch.

ລາວຖືກລົງໂທດຍ້ອນມີການກະທຳໃນການວິ່ງຫາຕຳແໜ່ງທີ່ບໍ່ໂປ່ງໃສ.

Hành vi chạy án trong vụ án kinh tế lớn đã bị phanh phui.

ການວິ່ງເຕັ້ນຄະດີໃນຄະດີເສດຖະກິດໃຫຍ່ໄດ້ຖືກເປີດເຜີຍ

Chạy giấy tờ đi nước ngoài.

ແລ່ນເອກະສານໄປຕ່າງປະເທດ

4. Chạy: ຫາ, ຊອກ

Chạy ăn từng bữa.

ຫາກິນແຕ່ລະຄາບ

Chạy thầy, chạy thuốc.

ຫາແພດຫາໝໍມາປິ່ນປົວ.

5. chạy (bỏ chạy, trốn – ແລ່ນໜີ)

Ai đến đây rồi cũng bỏ chạy.

ໃຜມານີ້ແລ້ວກໍຕ້ອງແລ່ນໜີ.

Ai gặp nó cũng chạy.

ໃຜພົບລາວກໍແລ່ນໜີ

6. chạy ຜ່ານ.

Con đường chạy qua làng.

ເສັ້ນທາງຜ່ານບ້ານ.

Xe chạy qua đây mỗi ngày.

ລົດໄດ້ຜ່ານທີ່ນີ້ທຸກໆມື້

7. chạy (bán chạy – ຂາຍດີ)

Bánh bán chạy.

ເຂົ້າໜົມ ຂາຍດີ.

Sách này bán rất chạy.

ປື້ມນີ້ຂາຍດີຫຼາຍ

8. chạy (chạy thận – ລ້າງໝາກໄຂ່ຫຼັງ/ຟອກໄຕ)

Tôi đang chạy thận ở bệnh viện.

ຂ້ອຍກຳລັງໄປລ້າງໝາກໄຂ່ຫຼັງຢູ່ໂຮງໝໍ.

Tôi cần chạy thận gấp.

ຂ້ອຍຕ້ອງການລ້າງໝາກໄຂ່ຫຼັງຢ່າງດ່ວນ.

Thấy

1. thấy ເຫັນ

Em thấy anh rồi.

ນ້ອງເຫັນອ້າຍແລ້ວ.

Mắt thấy tai nghe.

ຕາເຫັນຫູໄດ້ຍິນ.

Tôi thấy một con chim trên cây.

ຂ້ອຍເຫັນນົກໂຕໜຶ່ງຢູ່ເທິງຕົ້ນໄມ້.

2. thấy ຮູ້ສຶກ

Tôi thấy lạnh.

ຂ້ອຍຮູ້ສຶກໜາວ.

Tôi thấy buồn.

ຂ້ອຍຮູ້ສຶກໂສກເສົ້າ

Thấy vui vui nên kể hết mọi chuyện.

ຮູ້ສຶກມ່ວນໆ ກໍເລີຍເລົ່າໝົດທຸກເລື່ອງ.

3. thấy (nghĩ, cho rằng – ຄິດວ່າ)

Tôi thấy việc này khá khó.

ຂ້ອຍຄິດວ່າເລື່ອງນີ້ຍາກພໍສົມຄວນ.

Tôi thấy bạn làm đúng rồi.

ຂ້ອຍຄິດວ່າເຈົ້າເຮັດຖືກແລ້ວ

Bạn thấy sao?

ເຈົ້າຄິດວ່າແນວໃດ?

Rơi

1. rơi ຕົກ (ລົງຈາກເທິງລົງລຸ່ມ)

Rơi từ trên cây xuống.

ຕົກຈາກຕົ້ນໄມ້ລົງມາ

Bắn rơi hai chiếc máy bay.

ຍິງຍົນຕົກສອງລຳ.

2. rơi ຕົກຢູ່, ຕົກເຂົ້າ.

Rơi vào thế bị động.

ຕົກຢູ່ໃນທ່າຮັບ.

Rơi vào tay giặc.

ຕົກເຂົ້າສູ່ກຳມືຂອງສັດຕູ

Anh ấy rơi vào hoàn cảnh khó khăn.

ລາວຕົກເຂົ້າສູ່ພາວະອັນລຳບາກ

Cắt

1. cắt ຕັດ, ຊອຍ, ປາດ.

Cắt tóc – ຕັດຜົມ

Tôi mới cắt ruột thừa.

ຂ້ອຍຫາກໍ່ປາດໄສ້ຕິ່ງ.

Cắt bánh mì ra từng miếng.

ຕັດເຂົ້າຈີ່ເປັນຊິ້ນ.

2. cắt ຍົກເລີກ, ຕັດ, ປັນ, ແບ່ງ (ຜຽນ)

Cắt hợp đồng thuê nhà.

ຍົກເລີກສັນຍາເຊົ່າເຮືອນ / ຕັດສັນຍາເຊົ່າເຮືອນ.

Công ty đã chấm dứt hợp đồng với nhân viên.

ບໍລິສັດຍົກເລີກສັນຍາກັບພະນັກງານ.

Tháng này cần cắt giảm chi tiêu.

ເດືອນນີ້ຕ້ອງຕັດລາຍຈ່າຍ

Cắt người trực nhật trong ngày mai.

ປັນຜຽນຄົນຍາມປະຈຳວັນໃນມື້ອື່ນ

Trượt

1. trượt ພະລາດ, ມື່ນ

Tôi trượt chân ngã ở cầu thang.

ຂ້ອຍພະລາດລົ້ມຢູ່ຂັ້ນໄດ.

Người già nếu trượt chân ngã sẽ rất nguy hiểm.

ຜູ້ເຖົ້າຖ້າຫາກພະລາດລົ້ມຈະອັນຕະລາຍຫຼາຍ.

2. trượt (không trúng đích, không đúng dịp – ພາດ)

Tôi bắn trượt con chim đang bay.

ຂ້ອຍຍິງພາດນົກທີ່ກຳລັງບິນ.

Trượt cơ hội đi học nước ngoài.

ພາດໂອກາດໄປຮຽນຕ່າງປະເທດ.

3. trượt (thất bại, không thành công – ລົ້ມເຫຼວ, ຕົກ, ບໍ່ຜ່ານ)

Anh ấy thi trượt vấn đáp.

ລາວເສັງປາກເປົ່າຕົກ.

Tôi thi trượt đại học.

ຂ້ອຍເສັງຕົກມະຫາວິທະຍາໄລ.

Trượt cơ hội trong kinh doanh.

ລົ້ມເຫຼວໃນດ້ານທຸລະກິດ.

Chơi

1. chơi (vui chơi – ລະຫຼິ້ນ, ຫຼິ້ນ)

Cô ấy chơi ghi ta rất giỏi.

ລາວຫຼິ້ນກີຕ້າເກັ່ງຫຼາຍ.

Sở thích của tôi là chơi cờ.

ຄວາມມັກສ່ວນຕົວຂອງຂ້ອຍແມ່ນຫຼິ້ນໝາກຮຸກ.

Cuối tuần tôi thích chơi nhạc.

ທ້າຍອາທິດຂ້ອຍມັກຫຼິ້ນດົນຕີ.

Trẻ em vui chơi ngoài sân.

ເດັກນ້ອຍຫຼິ້ນຢູ່ເດີ່ນນອກບ້ານ.

2. Chơi (đùa giỡn với tình cảm – ຫຼິ້ນກັບຄວາມຮູ້ສຶກ)

Đừng chơi đùa với tình cảm của tôi.

ຢ່າຫຼິ້ນກັບຄວາມຮູ້ສຶກຂອງຂ້ອຍ.

3. Chơi (chơi khăm, gian lận – ຫຼິ້ນບໍ່ຊື່, ຫຼອກກັນ)

Chơi nhau mấy vố đau.

ເຮັດໃຫ້ກັນເຈັບສອງສາມຄັ້ງແລ້ວ.

Nó chơi ăn gian.

ມັນຫຼິ້ນບໍ່ຊື່ສັດ (ມັນຫຼິ້ນແບບຂີ້ໂກງ).

4. chơi (không nghiêm túc) ຫຼິ້ນໆ.

Nói chơi mà thôi.

ເວົ້າຫຼິ້ນຊື່ໆ.

Học chơi chơi.

ຮຽນຫຼິ້ນໆ.

Nói chơi để đấy có chịu làm đâu.

ເວົ້າຫຼິ້ນໆຊັ້ນຫຼະບໍ່ຍອມເຮັດດອກ.

5. Chơi (chơi thân, chơi với nhau) ເປັນໝູ່, ເປັນສ່ຽວ, ຫຼິ້ນນຳ.

Bạn ấy chơi thân với tôi.

ລາວເປັນໝູ່ສະໜິດກັບຂ້ອຍ.

Chúng nó không chơi với nhau nữa.

ພວກເຂົາບໍ່ຫຼິ້ນນຳກັນອີກ.

Giữ

1. giữ (cầm, nắm – ຈັບໄວ້)

Giữ tay tôi lại.

ຈັບມືຂ້ອຍໄວ້ເດີ

Giữ thang cho chắc.

ຈັບຂັ້ນໄດໄວ້ໃຫ້ແໜ້ນ.

2. giữ (giữ gìn, bảo vệ – ຮັກສາ, ຖືໄວ້)

Giữ im lặng.

ຮັກສາຄວາມມິດງຽບ.

Giữ lời hứa.

ຮັກສາຄຳສັນຍາ.

Anh ấy có thể giữ được bí mật.

ລາວສາມາດຮັກສາຄວາມລັບໄດ້.

Cô ấy giữ bí mật rất tốt.

ນາງຮັກສາຄວາມລັບໄວ້ຢ່າງດີ.

3. giữ (trông coi, giữ lấy) ເຝົ້າ

Khi cha mẹ đi vắng, tôi ở nhà giữ nhà.

ເມື່ອພໍ່ແມ່ບໍ່ຢູ່ຂ້ອຍຢູ່ບ້ານເຝົ້າເຮືອນ

Hãy giúp tôi giữ đồ một chút

ຊ່ວຍເຝົ້າເຄື່ອງໃຫ້ຂ້ອຍແດ່ບຶດໜຶ່ງ.

Đánh

1. đánh ຕີ

Học sinh đánh nhau là vi phạm nội quy nhà trường.

ນັກຮຽນຕີກັນແມ່ນການລະເມີດກົດລະບຽບຂອງໂຮງຮຽນ

Đánh con mèo hay ăn vụng.

ຕີແມວໂຕມັກລັກກິນ

Người nhạc công đánh trống theo nhịp điệu rất hay.

ນັກດົນຕີຕີກອງຕາມຈັງຫວະມ່ວນຫຼາຍ

2. đánh ຫຼິ້ນ

Cô ấy đánh đàn rất hay.

ນາງຫຼິ້ນດົນຕີມ່ວນຫຼາຍ

Mỗi tối cô ấy đều đánh đàn cho mọi người nghe.

ທຸກໆຄືນນາງມັກຫຼິ້ນດົນຕີໃຫ້ທຸກຄົນຟັງ

Anh ta đam mê đánh bạc và đã thua rất nhiều tiền.

ລາວມັກຫຼິ້ນການພະນັນຫຼາຍ, ຈົນເສຍເງິນຫຼາຍ.

3. đánh (đánh bắt – ຫາ, ຈັບ)

Cuối tuần này, gia đình tôi đi đánh cá ở hồ.

ທ້າຍອາທິດນີ້, ຄອບຄົວຂອງຂ້ອຍຈະໄປຫາປາຢູ່ໜອງນ້ຳ.

Nông dân thường đánh cá trên sông vào buổi chiều

ຊາວນາມັກຫາປາຢູ່ແມ່ນ້ຳໃນຕອນແລງ

4. đánh (đánh máy) – ພິມ

Cô thư ký đánh máy báo cáo rất nhanh.

ນາງເລຂາພິມໜັງສື(ແປ້ນພິມ)ລາຍງານຢ່າງວ່ອງໄວ

5. đánh ທາ, ຜັດ

Cô ấy đánh son màu đỏ tươi rất quyến rũ.

ນາງທາສີສົບສີແດງສົດໄດ້ຢ່າງໜ້າຮັກ.

Cô ấy đánh phấn lên mặt để che khuyết điểm.

ນາງທາແປ້ງເພື່ອປົກປິດຈຸດບົກພ່ອງ.

Chú ấy đánh giày cho sạch sẽ trước khi đi làm.

ລາວຜັດເກີບໃຫ້ສະອາດກ່ອນໄປເຮັດວຽກ.

Nhảy

1. nhảy ເຕັ້ນ, ໂດດ

Tôi thích môn thể thao nhảy xa

ຂ້ອຍມັກກິລາເຕັ້ນໄກ

Nhảy qua mương nước

ໂດດຂ້າມເໝືອງນ້ຳ

Phi công nhảy dù

ນັກບິນໂດດຈ້ອງ.

2. nhảy (nhảy vào – ກະໂດດເຂົ້າ)

Tôi phải nhảy vào can ngăn trước khi họ cãi nhau to.

ຂ້ອຍຕ້ອງກະໂດດເຂົ້າໄປຫ້າມກ່ອນທີ່ພວກເຂົາຈະຜິດຖຽງກັນຢ່າງໃຫຍ່

Các nước đế quốc nhảy vào trận chiến.

ບັນດາປະເທດຈັກກະພັດໂດດເຂົ້າການສູ້ຮົບ

3. nhảy ໂດດຂ້າມ.

Anh ấy nhảy qua vũng bùn.

ລາວໄດ້ໂດດຂ້າມໜອງຂີ້ຕົມ

Nhảy từ chuyện này sang chuyện kia.

ໂດດຂ້າມແຕ່ເລື່ອງນີ້ຫາເລື່ອງນັ້ນ.

4. nhảy ເຕັ້ນລຳ, ຟ້ອນ.

Lũ trẻ nhảy múa vui quá!

ພວກເດັກນ້ອຍເຕັ້ນລຳມ່ວນຫຼາຍ!

Họ nhảy điệu van rất đẹp.

ພວກເຂົາເຕັ້ນຈັງຫວະວານເຊີງາມຫຼາຍ

Anh ấy nhảy rất đẹp trên sân khấu.

ລາວເຕັ້ນງາມຫຼາຍຢູ່ເທິງເວທີ

Bán

1. bán ຂາຍ

Tôi muốn bán chiếc xe đạp cũ của mình.

ຂ້ອຍຢາກຂາຍລົດຖີບເກົ່າຂອງຂ້ອຍ

Cửa hàng này bán nhiều loại trái cây tươi.

ຮ້ານນີ້ຂາຍໝາກໄມ້ສົດຫຼາຍຊະນິດ

2. bán ຂາຍ

Hành động bán nước là tội ác.

ການຂາຍຊາດເປັນອາຊະຍາກຳ

Cô ấy bị ép bán thân.

ນາງຖືກບັງຄັບໃຫ້ຂາຍຕົນເອງ

Đừng bao giờ bán bạn bè.

ຢ່າຂາຍໝູ່ເພື່ອນ

3. bán ເຄິ່ງ

Cái bánh được cắt thành bán phần bằng nhau.

ເຂົ້າໜົມຖືກຕັດອອກເປັນສອງເຄິ່ງທີ່ເທົ່າກັນ

Anh ấy chỉ kể bán sự thật.

ລາວໄດ້ເລົ່າຄວາມຈິງເຄິ່ງໜຶ່ງ.

Tôi mới đọc được bán quyển sách này thôi.

ຂ້ອຍຫາກໍ່ອ່ານໄດ້ເຄິ່ງເລັ້ມຂອງປຶ້ມນີ້ເທົ່ານັ້ນ.

bán nguyệt (nửa vầng trăng)

ເຄິ່ງດວງເດືອນ

Nổ

1. nổ ແຕກ

Lốp xe nổ trên đường về nhà.

ຢາງລົດແຕກໃນທາງກັບບ້ານ.

Nổ súng báo hiệu cho đồng đội.

ສຽງປືນແຕກບ່າວເຕືອນສັນຍານໃຫ້ເພື່ອນຮ່ວມທີມຮູ້.

2. nổ (nổ ra ລະເບີດ, ເກີດຂຶ້ນ)

Chiến tranh đã nổ ra.

ສົງຄາມໄດ້ລະເບີດເກີດຂຶ້ນ.

Cuộc biểu tình nổ ra sau khi tin tức được công bố.

ການປະທ້ວງໄດ້ເກີດຂຶ້ນຫຼັງຈາກຂ່າວຖືກເປີດເຜີຍ.

Một cuộc tranh cãi đã nổ ra giữa hai người.

ການໂຕ້ຖຽງໄດ້ເກີດຂຶ້ນລະຫວ່າງສອງຄົນ

3. nổ (khẩu ngữ ຄຳສັບທົ່ວໄປ) (khoác lác, nói phét ໂອ້ອວດ, ເວົ້າໂອ້, ຂີ້ໂມ້)

Anh ta hay nổ lắm, đừng tin.

ລາວມັກໂອ້ອວດຫຼາຍ, ຢ່າເຊື່ອລາວ

Tính

1. tính ໄລ່, ຄິດໄລ່

Tính thu nhập theo đầu người.

ຄິດໄລ່ລາຍຮັບຕາມຫົວຄົນ.

Tính toán xem tiền tháng này đủ tiêu không.

ຄິດໄລ່ເບິ່ງເງິນເດືອນນີ້ພໍໃຊ້ບໍ່

2. tính (tính nết, tính cách – ນິດໄສ, ຄຸນລັກສະນະ)

Tính cô ấy rất tốt.

ນິດໄສລາວດີຫຼາຍ

Tính của tôi hơi nóng nảy.

ນິດໄສຂອງຂ້ອຍໃຈຮ້ອນໜ້ອຍໜຶ່ງ

Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.

ພໍ່ແມ່ໃຫ້ກຳເນີດລູກ, ຟ້າດິນບັນດານນິດໄສຄົນ

3. tính (tính chất, đặc điểm – ລັກສະນະ)

Tính bay hơi của rượu

ຄຸນລັກສະນະ ອາຍຂອງເຫຼົ້າ

Vấn đề này có tính chất phức tạp

ບັນຫານີ້ມີລັກສະນະສັບສົນ

Dẫn

1. dẫn ພາ

Dẫn con qua đường

ພາລູກຂ້າມທາງ

Dẫn đường về quê

ນຳທາງກັບບ້ານ

2. dẫn ສົ່ງ, ນຳ, ຊັກນຳ.

Cái ống dẫn nước này bị vỡ rồi.

ທໍ່ສົ່ງນ້ຳນີ້ແຕກແລ້ວ

Kim loại này dẫn điện tốt.

ໂລຫະນີ້ຊັກນຳໄຟຟ້າ ໄດ້ດີ

3. dẫn (dẫn chứng, ví dụ – ອ້າງຫຼັກຖານ, ຍົກຕົວຢ່າງ)

Dẫn chứng bằng nhiều sự việc mắt thấy tai nghe.

ອ້າງຫຼັກຖານດ້ວຍເຫດການທີ່ຮູ້ແຈ້ງເຫັນຈິງ

Cô giáo nêu ví dụ để học sinh dễ hiểu bài học.

ຄູໄດ້ ຍົກຕົວຢ່າງ ເພື່ອໃຫ້ນັກຮຽນເຂົ້າໃຈບົດຮຽນໄດ້ງ່າຍຂຶ້ນ

4. dẫn (dẫn đến, gây ra – ສົ່ງຜົນ, ເຮັດໃຫ້ເກີດ)

Thiếu ngủ gây mệt mỏi.

ນອນບໍ່ພໍ ເຮັດໃຫ້ເກີດຄວາມອິດເມື່ອຍ

Ô nhiễm gây biến đổi khí hậu.

ມົນລະພິດ ສົ່ງຜົນໃຫ້ອາກາດປ່ຽນແປງ

Việc hút thuốc lá gây ra nhiều bệnh nguy hiểm.

ການສູບຢາເຮັດໃຫ້ເກີດພະຍາດທີ່ເປັນອັນຕະລາຍຫຼາຍຢ່າງ

Mở

1. mở ເປີດ, ໄຂ

Xin vui lòng mở cửa ra.

ກະລຸນາໄຂປະຕູອອກ

Ngày mai cửa hàng sẽ chính thức mở cửa đón khách.

ມື້ອື່ນຮ້ານຄ້າຈະເປີດຮັບລູກຄ້າຢ່າງເປັນທາງການ.

2. mở (Bắt đầu hoạt động – ເປີດ, ເລີ່ມດຳເນີນງານ)

Mở lớp học tiếng Lào cho người mới học.

ເປີດຫ້ອງຮຽນພາສາລາວໃຫ້ຄົນຫາກໍຮຽນ

Trường sẽ chuẩn bị mở lớp học tiếng Việt cho học sinh Lào.

ໂຮງຮຽນຈະເປີດຫ້ອງຮຽນພາສາຫວຽດໃຫ້ນັກຮຽນລາວ.

3. mở (tạo điều kiện – ເປີດໂອກາດ)

Mở cuộc đàm phán.

ເປີດການເຈລະຈາ

Cuộc thi này mở ra cơ hội cho học sinh thể hiện tài năng.

ການແຂ່ງຂັນນີ້ເປີດໂອກາດໃຫ້ນັກຮຽນໄດ້ສະແດງຄວາມສາມາດ.

Bắt

1. bắt tay ຈັບມື

Hai người bạn bắt tay nhau chào hỏi.

ໝູ່ສອງຄົນຈັບມືທັກທາຍກັນ.

Chúng tôi bắt tay sau khi ký hợp đồng.

ພວກເຮົາຈັບມືກັນຫຼັງຈາກເຊັນສັນຍາ.

2. bắt buộc ບັງຄັບ

Học sinh bắt buộc phải mặc đồng phục.

ນັກຮຽນຖືກບັງຄັບໃຫ້ໃສ່ເຄື່ອງແບບ.

Luật bắt buộc mọi người đội mũ bảo hiểm.

ກົດໝາຍບັງຄັບໃຫ້ທຸກຄົນໃສ່ໝວກກັນນັອກ.

3. bắt (bắt cóc – ລັກພາຕົວ)

Cảnh sát đã cứu em bé bị bắt cóc.

ຕຳຫຼວດໄດ້ຊ່ວຍເດັກນ້ອຍທີ່ຖືກລັກພາຕົວ.

Câu chuyện kể về một vụ bắt cóc ly kỳ.

ເລື່ອງນີ້ເລົ່າເຖິງກໍລະນີລັກພາຕົວທີ່ໜ້າຕື່ນເຕັ້ນ.

4. bắt chước ລຽນແບບ

Trẻ nhỏ hay bắt chước người lớn.

ເດັກນ້ອຍມັກລຽນແບບຜູ້ໃຫຍ່.

Cậu ấy bắt chước giọng nói của thầy giáo.

ລາວລຽນແບບສຽງເວົ້າຂອງຄູ.

Em không nên bắt chước thói xấu.

ເຈົ້າບໍ່ຄວນລຽນແບບນິໄສບໍ່ດີ.

5. bắt (bắt bẻ – ຈັບຜິດ)

Anh ấy hay bắt bẻ người khác khi nói chuyện.

ລາວມັກຈັບຜິດຄົນອື່ນເມື່ອລົມກັນ.

Đừng bắt bẻ lỗi nhỏ của bạn mình.

ຢ່າຈັບຜິດຄວາມຜິດນ້ອຍໆຂອງໝູ່.

6. bắt (bắt đầu – ເລີ່ມຕົ້ນ)

Chúng ta bắt đầu học bài mới.

ພວກເຮົາເລີ່ມຕົ້ນຮຽນບົດໃໝ່.

Buổi lễ bắt đầu lúc tám giờ sáng.

ພິທີເລີ່ມຕົ້ນເວລາແປດໂມງເຊົ້າ.

Tôi bắt đầu đọc cuốn sách này hôm qua.

ຂ້ອຍເລີ່ມຕົ້ນອ່ານປຶ້ມນີ້ໃນມື້ວານ

7. bắt (bắt đền – ແທນ, ທົດແທນ, ຊົດໃຊ້)

Cô ấy bắt đền vì tôi làm hỏng đồ của cô.

ນາງໃຫ້ຂ້ອຍແທນ(ຊົດໃຊ້)ເພາະຂ້ອຍເຮັດເຄື່ອງຂອງນາງເພ.

Trẻ con làm vỡ kính, chủ nhà bắt đền.

ເດັກນ້ອຍເຮັດແກ້ວແຕກ, ເຈົ້າຂອງບ້ານບອກໃຫ້ທົດແທນ.

8. bắt (bắt chuyện – ທຳຄວາມຮູ້ຈັກ)

Anh ấy chủ động bắt chuyện với tôi.

ລາວເປັນຝ່າຍເລີ່ມທຳຄວາມຮູ້ຈັກກັບຂ້ອຍ.

Họ dễ dàng bắt chuyện vì cùng sở thích.

ພວກເຂົາທຳຄວາມຮູ້ຈັກກັນງ່າຍເນື່ອງຈາກມີຄວາມສົນໃຈຄືກັນ.

9. bắt (bắt xe – ໂບກລົດ)

Tôi phải bắt xe đi thành phố.

ຂ້ອຍຕ້ອງໂບກລົດໄປໃນເມືອງ.

Chúng tôi bắt xe buýt đến trường.

ພວກເຮົາໂບກລົດເມໄປໂຮງຮຽນ.

Anh ấy bắt xe về quê thăm gia đình

ລາວໂບກລົດກັບບ້ານຢ້ຽມຢາມຄອບຄົວ.

10. bắt (bắt giam – ຈັບໃສ່ຄຸກ)

Cảnh sát bắt giam tên cướp.

ຕຳຫຼວດຈັບໂຈນເຂົ້າຄຸກ

Anh ta bị bắt giam vì tội lừa đảo.

ລາວຖືກຈັບໃສ່ຄຸກເນື່ອງຈາກການຫລອກລວງ.

Họ bị bắt giam trong ba tháng để điều tra.

ພວກເຂົາຖືກຈັບໃສ່ຄຸກສາມເດືອນເພື່ອສືບສວນ.

11. bắt (bắt cá hai tay ຈັບປາສອງມື)

Trong tình yêu, đừng bắt cá hai tay.

ໃນຄວາມຮັກ, ຢ່າຈັບປາສອງມື.

Cậu ấy bị chia tay vì tính bắt cá hai tay.

ລາວຖືກແຟນເລີກເພາະນິໄສຈັບປາສອງມື.

Với (ກັບ, ນຳ, ຕໍ່, ແລະ...)

1. với ກັບ

Như nước với lửa.

ຄືນ້ຳກັບໄຟ

Cô ấy nói chuyện với thầy giáo.

ນາງລົມກັບອາຈານສອນ

Anh ấy sống với cha mẹ.

ລາວອາໄສຢູ່ກັບພໍ່ແມ່.

2. với ຕໍ່

Em phải lễ phép với người lớn.

ເຈົ້າຕ້ອງມີມາລະຍາດຕໍ່ຜູ້ໃຫຍ່.

Cô giáo nghiêm khắc với học sinh.

ຄູເຂັ້ມງວດຕໍ່ນັກຮຽນ.

3. với ນຳ

Họ đi với nhau.

ເຂົາເຈົ້າໄປນຳກັນ

Chúng ta nói chuyện với nhau.

ພວກເຮົາລົມນຳກັນ

Làm việc với khách nước ngoài.

ເຮັດວຽກນຳແຂກຕ່າງປະເທດ.

4. với ແລະ

Cha với mẹ đều yêu con.

ພໍ່ແລະແມ່ລ້ວນແຕ່ຮັກລູກ.

Cơm với canh rất ngon

ເຂົ້າແລະນ້ຳແກງແຊບຫລາຍ.

5. với ທຽບກັບ, ສໍາລັບ

So với hôm qua, hôm nay trời mát hơn.

ທຽບກັບມື້ວານນີ້, ມື້ນີ້ອາກາດເຢັນກວ່າ.

Với anh ấy, mọi chuyện đều dễ.

ສໍາລັບລາວ, ທຸກຢ່າງລ້ວນແຕ່ງ່າຍດາຍ.

Đối với tôi, gia đình là quan trọng nhất.

ສໍາລັບຂ້ອຍ, ຄອບຄົວແມ່ນສິ່ງສໍາຄັນທີ່ສຸດ.

Đối với học sinh, thầy cô như cha mẹ.

ສໍາລັບນັກຮຽນ, ຄູອາຈານຄືກັບພໍ່ແມ່.

6. với ດ້ວຍ

Với hai bàn tay trắng, anh ấy đã gây dựng được một cuộc sống tốt đẹp.

ດ້ວຍສອງຝ່າມືເປົ່າ ລາວໄດ້ສ້າງຊີວິດທີ່ດີງາມຂຶ້ນມາ.

Với lòng nhân ái cao cả, cô ấy luôn giúp đỡ mọi người.

ດ້ວຍນໍ້າໃຈຮັກເພື່ອນມະນຸດອັນສູງສົ່ງ ນາງມັກຊ່ວຍເຫຼືອທຸກຄົນ.

7. với ແດ່! (ຂໍຮ້ອງ, ຄໍາສັ່ງ)

Lấy cho tớ với!

ເອົາໃຫ້ຂ້ອຍແດ່!

Giúp tôi với!

ຊ່ວຍຂ້ອຍແດ່!.

8. với. ຢື້, ເອື້ອມ.

Lùn quá với không tới

ເຕ້ຍໂພດຢື້ບໍ່ເຖິງ

Tôi đâu dám với tới con gái ông ấy.

ຂ້ອຍບໍ່ກ້າເອື້ອມຫາລູກສາວເພິ່ນ

Không với tới được cổng trường đại học.

ເອື້ອມບໍ່ເຖິງປະຕູມະຫາວິທະຍາໄລ.

TÍNH TỪ

ຄຳຄຸນນາມ

Sáng

1. sáng ເຊົ້າ

Sáng nay trời đẹp.

ເຊົ້ານີ້ຟ້າງາມ

Mỗi buổi sáng, tôi đều dậy sớm để tập thể dục.

ແຕ່ລະເຊົ້າ, ຂ້ອຍຕື່ນແຕ່ເຊົ້າເພື່ອອອກກຳລັງກາຍ

2. ánh sáng ແຈ້ງ, ແສງສະຫວ່າງ

Trời sáng rồi, dậy thôi

ຟ້າແຈ້ງແລ້ວ, ຕື່ນໄດ້ແລ້ວ.

Ánh sáng chiếu qua cửa sổ.

ແສງສະຫວ່າງສ່ອງຜ່ານປ່ອງຢ້ຽມ

3. sáng (thông minh ສະຫຼາດ)

Cậu bé này rất sáng dạ.

ເດັກນ້ອຍນີ້ສະຫຼາດແທ້

Cô bé ấy rất sáng dạ và học hỏi nhanh chóng.

ເດັກຍິງຄົນນັ້ນສະຫຼາດຫຼາຍແລະຮຽນຮູ້ໄວ

Tròn

1. tròn ມົນ

Cô ấy có đôi mắt tròn xoe thật đáng yêu.

ນາງມີດວງຕາມົນທີ່ໜ້າຮັກແທ້ໆ

Quả bóng đá có hình dáng tròn.

ລູກບານເຕະມີຮູບຮ່າງມົນ.

2. tròn ຄົບ

Cô ấy vừa tròn 18 tuổi vào tuần trước.

ນາງໄດ້ອາຍຸຄົບ 18 ປີໃນອາທິດທີ່ແລ້ວ.

Họ sẽ kỷ niệm 20 năm ngày cưới khi họ tròn 50 tuổi.

ພວກເຂົາຈະສະເຫຼີມສະຫຼອງວັນແຕ່ງງານ 20 ປີ ເມື່ອພວກເຂົາອາຍຸຄົບ 50 ປີ.

3. tròn (hoàn thành, xong) ຄົບຖ້ວນ

Chúng ta phải làm tròn nhiệm vụ vì Tổ quốc.

ພວກເຮົາຕ້ອງເຮັດໜ້າທີ່ໃຫ້ຄົບຖ້ວນເພື່ອປະເທດຊາດ.

Làm tròn trách nhiệm với con cái.

ປະຕິບັດຄວາມຮັບຜິດຊອບຢ່າງຄົບຖ້ວນຕໍ່ລູກຫຼານ.

Chín

1. chín (9, số đếm, thời gian – ເກົ້າ (ເລກນັບ, ເວລາ)

Hôm nay em được 9 điểm môn Toán.

ມື້ນີ້, ນ້ອງໄດ້ 9 ຄະແນນວິຊາຄະນິດສາດ

Tháng 9 tôi sẽ đi du lịch ở Việt Nam.

ເດືອນ 9 ຂ້ອຍຈະໄປທ່ຽວຢູ່ວຽດນາມ

Chín tháng nữa là đến Tết rồi.

ອີກ 9 ເດືອນຈະຮອດປີໃໝ່ແລ້ວ

2. chín ສຸກ

Quả cam này đã chín, vị rất ngọt.

ໝາກກ້ຽງໜ່ວຍນີ້ສຸກແລ້ວ, ລົດຊາດຫວານຫຼາຍ

Cơm đã chín.

ເຂົ້າສຸກແລ້ວ

3. chín (chín chắn) ຮອບຄອບ

Anh ấy suy nghĩ rất chín chắn.

ລາວເປັນຄົນຄິດຮອບຄອບຫຼາຍ.

Sạch ສະອາດ

1. sạch (Không bẩn) ສະອາດ

Phòng này rất sạch.

ຫ້ອງນີ້ສະອາດຫຼາຍ.

Quần áo sạch sẽ để trong tủ.

ເຄື່ອງນຸ່ງສະອາດເກັບໄວ້ໃນຕູ້

2. sạch (hết, không còn ໝົດ, ໝົດກ້ຽງ)

Chơi cờ bạc đến sạch cả tiền.

ຫຼິ້ນການພະນັນເສຍເງິນຈົນກ້ຽງ.

Tôi tiêu sạch tiền lương rồi.

ຂ້ອຍໃຊ້ເງິນເດືອນໝົດແລ້ວ.

3. sạch (trong sáng, không gian dối – ບໍລິສຸດ, ບໍ່ຫລອກລວງ) ສະອາດ

Người đó sống rất sạch, không tham lam.

ຄົນນັ້ນດຳລົງຊີວິດສະອາດ, ບໍ່ມີຄວາມໂລບ.

Lý lịch của anh ta hoàn toàn sạch

ປະຫວັດຂອງລາວສະອາດທັງໝົດ.

Trái tim em rất sạch và trong sáng.

ຫົວໃຈຂອງເຈົ້າສະອາດແລະໃສ.

Mới

1. mới ໃໝ່

Tôi có một chiếc xe mới.

ຂ້ອຍມີລົດໃໝ່ຄັນໜຶ່ງ

2. mới ຫາກໍ່

Anh ấy mới đến.

ລາວຫາກໍ່ມາຮອດ

Họ mới gặp nhau vài lần.

ເຂົາເຈົ້າຫາກໍ່ພົບກັນສອງສາມເທື່ອ

3. mới ຈຶ່ງ

Thức khuya mới biết đêm dài.

ຢູ່ເດິກຈຶ່ງຮູ້ຄືນຍາວ.

Đến trưa mới xong.

ຮອດຕອນທ່ຽງຈຶ່ງແລ້ວ.

Tập thể dục thường xuyên mới khỏe mạnh.

ອອກກຳລັງກາຍເປັນປະຈຳຈຶ່ງແຂງແຮງ

Hay

1. hay ຫຼື

Bạn học tiếng Việt hay tiếng Lào?

ເຈົ້າຮຽນພາສາຫວຽດຫຼືພາສາລາວ?

Yêu hay không yêu?

ຮັກຫຼືບໍ່ຮັກ?

2. hay ທຸກເທື່ອ, ເລື້ອຍໆ, ມັກ...

Anh ấy hay sang chơi nhà tôi.

ລາວມາຫຼິ້ນເຮືອນຂ້ອຍເລື້ອຍໆ.

Tôi hay tập thể dục mỗi sáng.

ຂ້ອຍມັກອອກກຳລັງກາຍທຸກເຊົ້າ.

3. hay ມ່ວນ, ຕິດໃຈ

Anh ấy hát rất hay.

ລາວຮ້ອງເພງມ່ວນຫຼາຍ

Trò chơi này rất hay.

ການຫຼິ້ນນີ້ມ່ວນຫຼາຍ.

4. hay ດີ, ທີ່ດີ

Chúng ta nên làm điều hay mỗi ngày.

ພວກເຮົາຄວນເຮັດສິ່ງດີທຸກມື້

Cô giáo dạy học sinh điều hay lẽ phải.

ຄູອາຈານສອນນັກຮຽນສິ່ງດີແລະຄວາມຖືກຕ້ອງ

5. hay ຮູ້

Tới đâu hay tới đó.

ໄປບ່ອນໃດ ຮູ້ບ່ອນນັ້ນ

Không cần lo, tới đâu hay tới đó.

ບໍ່ຕ້ອງຫ່ວງ ໄປຮອດບ່ອນໃດຮູ້ຮອດບ່ອນນັ້ນ.

6. hay ເກັ່ງ, ຄັກ

Cô ấy dạy hay quá.

ລາວສອນຄັກຫຼາຍ

Anh tôi đá bóng rất hay.

ອ້າຍຂອງຂ້ອຍເຕະບານເກັ່ງຫຼາຍ.

Nhẹ

1. nhẹ – ເບົາ

Chiếc hộp này rất nhẹ.

ກ່ອງນີ້ເບົາຫຼາຍ.

To xác nhưng cân nhẹ.

ໃຫຍ່ໂຕແຕ່ເບົາ

2. nhẹ ບໍ່ໜັກ

Bệnh nhẹ

ພະຍາດບໍ່ໜັກ

Anh ấy bị ốm nhẹ.

ລາວເປັນໄຂ້ບໍ່ໜັກ.

3. nhẹ (thoải mái, nhẹ nhõm ເບົາອົກເບົາໃຈ, ສະບາຍໃຈ)

Thi xong nhẹ cả người.

ເສັງແລ້ວຮູ້ສຶກເບົາເນື້ອເບົາຕົນ.

Sau khi nhận được tin tốt, anh ấy cảm thấy nhẹ nhõm hẳn.

ຫຼັງຈາກໄດ້ຮັບຂ່າວດີ, ລາວຮູ້ສຶກເບົາອົກເບົາໃຈຂຶ້ນທັນທີ.

Việc được đi du lịch giúp tôi cảm thấy nhẹ nhõm.

ການເດີນທາງໄປທ່ຽວເຮັດໃຫ້ຂ້ອຍຮູ້ສຶກສະບາຍໃຈ

4. nhẹ (ຄ່ອຍໆ – nhẹ nhàng)

Là con gái cần ăn nói nhẹ nhàng.

ເປັນຜູ້ຍິງຕ້ອງເວົ້າຈາອ່ອນຫວານ

Đi nhẹ, nói khẽ.

ຍ່າງຄ່ອຍໆເວົ້າຄ່ອຍໆ

Nặng

1. nặng ໜັກ (Có trọng lượng lớn – ມີນ້ຳໜັກຫຼາຍ)

Cái bàn này rất nặng.

ໂຕະນີ້ໜັກຫຼາຍ

Anh nặng 50 kg.

ອ້າຍນ້ຳໜັກ50ກິໂລ

2. nặng: (nghiêm trọng – ຮ້າຍແຮງ)

Bệnh của anh ấy rất nặng.

ພະຍາດຂອງລາວຮ້າຍແຮງ

Bị tâm thần nặng.

ໂລກປະສາດຮ້າຍແຮງ

3. nặng nặng nề, áp lực, căng thẳng ໜັກໜ່ວງ, ເຄັ່ງຕຶງ

Trách nhiệm rất nặng nề.

ຄວາມຮັບຜິດຊອບທີ່ໜັກໜ່ວງຫຼາຍ

Không khí cuộc họp rất nặng nề.

ບັນຍາກາດກອງປະຊຸມເຄັ່ງຕຶງຫຼາຍ

Cao

1. cao ສູງ

Chiều cao

ລວງສູງ

Chiều cao của căn nhà này là bao nhiêu?

ຄວາມສູງຂອງເຮືອນຫຼັງນີ້ແມ່ນເທົ່າໃດ?

Cây này cao 3 mét.

ຕົ້ນໄມ້ນີ້ສູງ 3 ແມັດ

2. cao (mức độ cao – ລະດັບສູງ)

Cái xe này giá cao.

ລົດຄັນນີ້ລາຄາແພງ

Mùa hè nhiệt độ ở Lào rất cao.

ລະດູຮ້ອນອຸນຫະພູມຢູ່ລາວສູງຫຼາຍ

3. cao (trình độ cao – ມີຄວາມຮູ້ສູງ)

Anh ấy là người có học vấn cao.

ລາວເປັນຄົນທີ່ມີການສຶກສາສູງ

Trình độ học vấn cao và hiểu biết rộng

ການສຶກສາສູງແລະເຂົ້າໃຈຢ່າງກວ້າງຂວາງ

Vàng

1. vàng ຄຳ (kim loại quý – ໂລຫະມີຄ່າ)

Anh ấy mua dây chuyền vàng cho vợ.

ລາວຊື້ສາຍຄໍຄຳໃຫ້ເມຍ

Vàng là kim loại quý hiếm.

ຄຳເປັນໂລຫະທີ່ມີຄ່າ.

2. vàng (màu vàng – ສີເຫຼືອງ)

Hoa chăm pa có màu vàng tươi.

ດອກຈຳປາມີສີເຫຼືອງສົດໃສ.

Trái chuối chín vàng.

ໝາກກ້ວຍສຸກເຫຼືອງ.

3. vàng (giá trị cao, quý giá – ມີຄ່າສູງ, ມີຄວາມສຳຄັນ)

Thời gian là vàng.

ເວລາເປັນຄຳ.

Những lời khuyên của thầy quý như vàng.

ຄຳແນະນຳຂອງອາຈານມີຄ່າເໝືອນຄຳ.

Tình bạn chân thành quý như vàng.

ມິດຕະພາບທີ່ຈິງໃຈມີຄ່າເໝືອນຄຳ.

Lạnh ຫນາວ

1. lạnh ຫນາວ (nhiệt độ thấp – ອຸນຫະພູມຕ່ຳ)

Trời hôm nay rất lạnh.

ມື້ນີ້ອາກາດຫນາວຫລາຍ

Tôi cảm thấy lạnh run.

ຂ້ອຍຮູ້ສຶກຫນາວສັ່ນ.

2. lạnh ເຢັນຊາ (thái độ, tình cảm xa cách, vô cảm ບໍ່ມີນ້ຳໃຈ, ບໍ່ມີຄວາມຮູ້ສຶກ)

Giọng cứ lạnh lùng.

ສຳນຽງ ເຢັນຊາ

Thái độ lạnh lùng.

ທ່າທີເຢືອກເຢັນ

Thái độ của anh ấy rất lạnh lùng.

ທ່າທີຂອງລາວເຢັນຊາຫຼາຍ

Nơi lạnh nhất là lòng người.

ບ່ອນທີ່ໜາວທີ່ສຸດຄືຈິດໃຈຂອງມະນຸດ.

3. lạnh (sự sợ hãi – ຢ້ານ)

Sợ lạnh cả người.

ຢ້ານຈົນໜາວເມີດຕົນ

Nghe tin dữ, anh ấy lạnh cả người.

ໄດ້ຍິນຂ່າວຮ້າຍ, ລາວໜາວໄປທົ່ວໂຕ.

Mát

1. mát ເຢັນສະບາຍ

Trời hôm nay mát mẻ.

ມື້ນີ້ອາກາດ ເຢັນ ສະບາຍ

Gió thổi mát quá.

ລົມພັດເຢັນສະບາຍ

2. mát (đồ ăn có tính mát – ອາຫານທີ່ມີຄວາມເຢັນ)

Mùa hè nên ăn đồ mát tốt cho sức khỏe.

ລະດູຮ້ອນຄວນກິນອາຫານທີ່ເຢັນເພື່ອສຸຂະພາບທີ່ດີ

Đừng ăn đồ mát quá nhiều khi bạn bị cảm lạnh

ຢ່າກິນອາຫານທີ່ເຢັນຫຼາຍເກີນໄປເມື່ອເຈົ້າເປັນໄຂ້ຫວັດ

3. mát (mát tay) giỏi, may mắn, thuận lợi ໂຊກດີ, ເກັ່ງ, ມືດີ.

Chị ấy bán hàng rất mát tay, lúc nào cũng đông khách.

ນາງຂາຍເຄື່ອງເກັ່ງລູກຄ້າເຂົ້າຮ້ານຕະຫຼອດ

Anh ấy làm nghề sửa chữa điện tử rất mát tay.

ລາວສ້ອມແປງເຄື່ອງເອເລັກໂຕຣນິກ ເກັ່ງຫຼາຍ

Bác ấy mát tay nuôi con gì cũng lớn nhanh.

ປ້ານັ້ນມີຝີມືລ້ຽງສັດໂຕໃດກໍ່ໃຫຍ່ໄວ.

4. mát (mát lòng) ດີໃຈຫຼາຍ, ສະບາຍໃຈ

Nhìn thấy con cái trưởng thành và nên người, cha mẹ mát lòng lắm.

ເມື່ອເຫັນລູກຫຼານເຕີບໂຕເປັນຄົນດີ, ພໍ່ແມ່ຮູ້ສຶກດີໃຈຫຼາຍ

Được mọi người khen, anh ấy cảm thấy rất mát lòng.

ໄດ້ຮັບຄຳຊົມເຊີຍຈາກທຸກຄົນ, ລາວຮູ້ສຶກສະບາຍໃຈ

Nóng

1. nóng ຮ້ອນ (nhiệt độ cao – ອຸນຫະພູມສູງ)

Thời tiết hôm nay rất nóng.

ມື້ນີ້ອາກາດຮ້ອນຫຼາຍ.

2. nóng (tính cách – ນິໄສ)

Anh ấy đang nóng giận.

ລາວກຳລັງ ໃຈຮ້ອນ

Tính khí nóng nảy.

ນິໄສໃຈຮ້ອນ

3. nóng (chỉ sự hấp dẫn, thu hút mạnh mẽ – ຄວາມດຶງດູດ, ໜ້າສົນໃຈຢ່າງແຮງ)

Đây là một chủ đề rất nóng trên mạng xã hội.

ແມ່ນຫົວຂໍ້ທີ່ໜ້າສົນໃຈຢ່າງແຮງໃນສື່ສັງຄົມ.

Đây là một bài hát đang rất nóng, được nhiều người yêu thích.

ນີ້ແມ່ນບົດເພງກຳລັງເປັນເພງທີ່ໜ້າສົນໃຈຢ່າງແຮງ, ໄດ້ຮັບຄວາມນິຍົມຈາກຫຼາຍຄົນ.

4. nóng (chỉ sự cấp bách, khẩn trương – ຄວາມຮີບດ່ວນ, ຄວາມຈຳເປັນ)

Đây là một vụ việc nóng, cần giải quyết gấp.

ແມ່ນຄະດີທີ່ຮ້ອນ, ຕ້ອງການແກ້ໄຂຢ່າງຮີບດ່ວນ.

Biến đổi khí hậu là một vấn đề nóng toàn cầu.

ການປ່ຽນແປງຂອງດິນຟ້າອາກາດແມ່ນບັນຫາຮ້ອນຂອງທົ່ວໂລກ

5. nóng (chỉ sự sôi nổi, nhiệt tình – ຄວາມຄຶກຄັກ, ຄວາມກະຕືລືລົ້ນ)

Buổi thảo luận diễn ra rất nóng.

ກອງປະຊຸມສົນທະນາໄດ້ດຳເນີນໄປດ້ວຍຄວາມຄຶກຄັກ.

Không khí buổi lễ bắt đầu nóng lên.

ບັນຍາກາດຂອງພິທີເລີ່ມຄຶກຄັກຂຶ້ນ.

Khô

1. khô (không ướt) ແຫ້ງ

Áo đã khô rồi.

ເສື້ອແຫ້ງແລ້ວ

Quần áo phơi ngoài nắng rất nhanh khô.

ເຄື່ອງນຸ່ງຕາກແດດແຫ້ງໄວຫຼາຍ

2. khô (khô hạn ແຫ້ງແລ້ງ)

Đồng ruộng bị khô hạn.

ທົ່ງນາແຫ້ງແລ້ງແທ້

Thời tiết khô hạn rất khó chịu.

ອາກາດແຫ້ງເຮັດໃຫ້ອຶດອັດ

3. khô (không có cảm xúc – ບໍ່ມີອາລົມ, ແຫ້ງທັງ)

Anh ấy nói chuyện với tôi mà mặt không cảm xúc.

ລາວລົມກັບຂ້ອຍແຕ່ໜ້າຕາບໍ່ມີອາລົມ

Thái độ khô như khúc gỗ của cô ấy khiến mọi người khó chịu.

ທ່າທາງ ແຂງກະດ້າງ ຂອງລາວເຮັດໃຫ້ຄົນອື່ນອຶດອັດ.

4. khô (không hấp dẫn, lôi cuốn – ບໍ່ມີຄວາມຈັບຈິດຈັບໃຈ)

Văn viết quá khô.

ສຳນວນຂີດຂຽນບໍ່ມີຄວາມຈັບຈິດຈັບໃຈ.

Cuốn sách này nội dung rất khô khan.

ປຶ້ມຫົວນີ້ບໍ່ມີເນື້ອໃນທີ່ໜ້າຈັບໃຈ

Mối quan hệ của họ trở nên khô khan, thiếu đi sự lãng mạn.

ຄວາມສຳພັນຂອງເພິ່ນກາຍເປັນແຂງກະດ້າງ, ຂາດຄວາມໂລແມນຕິກ

Cứng

1. cứng ແຂງ

Cái bàn này làm bằng gỗ cứng.

ໂຕະໂຕນີ້ເຮັດດ້ວຍໄມ້ແຂງ.

Bánh mì để lâu bị cứng.

ເຂົ້າຈີ່ຈະກາຍເປັນແຂງຖ້າປະໄວ້ດົນເກີນໄປ.

2. cứng (mạnh mẽ, vững chắc, không lay chuyển được) (ແຂງແຮງ, ໝັ້ນຄົງ, ບໍ່ສາມາດສັ່ນຄອນໄດ້)

Anh ấy có một ý chí cứng rắn.

ລາວມີຈິດໃຈແຂງແຮງ.

Anh ấy có một phong thái cứng cỏi trong công việc.

ລາວມີທ່າທາງແຂງແຮງໃນວຽກງານ

3. cứng (cứng nhắc – ແຂງກະດ້າງ)

Cách xử lý tình huống của cô ấy hơi cứng nhắc.

ວິທີຈັດການບັນຫາຂອງນາງແມ່ນແຂງກະດ້າງໜ້ອຍໜຶ່ງ.

Anh ta giải quyết vấn đề cứng nhắc.

ລາວແກ້ໄຂບັນຫາແບບແຂງກະດ້າງ.

4. cứng (chăm chỉ, kiên trì, không bỏ cuộc – ຂະຫຍັນ, ບໍ່ຍອມແພ້, ບໍ່ລົ້ມເລີກ)

Cô ấy là một vận động viên rất cứng cỏi.

ນາງແມ່ນນັກກິລາທີ່ຂະຫຍັນຫຼາຍ.

Anh ta luôn giữ thái độ cứng rắn trước mọi khó khăn.

ລາວຮັກສາທັດສະນະຄະຕິທີ່ບໍ່ຍອມແພ້ຕໍ່ທຸກໆຄວາມຫຍຸ້ງຍາກ.

Mềm (ອ່ອນ)

1. mềm ອ່ອນ

Mềm như bún.

ອ່ອນຄືເຂົ້າປຸ້ນ

Tóc cô ấy rất mềm mượt.

ຜົມຂອງນາງອ່ອນນຸ້ມຫຼາຍ.

Chiếc nệm này rất mềm, nằm rất êm.

ເສື່ອປູຕຽງນີ້ອ່ອນຫຼາຍ, ນອນສະບາຍ.

Giấy này không mềm lắm, hơi dày.

ເຈ້ຍໂຕນີ້ບໍ່ອ່ອນປານໃດ, ໜາໜ້ອຍໜຶ່ງ.

2. mềm ອ່ອນນວນ.

Các điệu múa rất mềm.

ບັນດາວາດຟ້ອນອ່ອນນວນຫຼາຍ.

Cô ấy có đôi tay rất mềm trong việc chơi nhạc

ລາວມີມືທີ່ອ່ອນຫຼາຍໃນການຫຼິ້ນດົນຕີ

3. mềm ອ່ອນ (linh hoạt trong quan hệ đối xử; không gay gắt) (ຢືດຢຸ່ນໃນການປະພຶດ; ບໍ່ເຄັ່ງຄັດ)

Trong đàm phán, anh ta có thái độ mềm mỏng.

ໃນການເຈລະຈາ, ລາວມີທ່າທີອ່ອນໂຍນ.

Cuộc đấu tranh có lúc mềm, có lúc cứng.

ການຕໍ່ສູ້ມີທັງອ່ອນແລະແຂງ.

4. mềm (giá cả phải chăng, rẻ – ລາຄາສົມເຫດສົມຜົນ, ຖືກ)

Cửa hàng này có giá bán khá mềm

ຮ້ານນີ້ຂາຍໃນລາຄາທີ່ມີລາຄາສົມເຫດສົມຜົນ

Mùa này trái cây có giá rất mềm

ລະດູນີ້ໝາກໄມ້ລາຄາຖືກຫຼາຍ.

Đen

1. đen ສີດໍາ (màu sắc – ສີ)

Cô ấy có mái tóc màu đen rất đẹp

ລາວມີຜົມສີດຳທີ່ງາມຫລາຍ

Con mèo của tôi màu đen

ແມວຂອງຂ້ອຍສີດຳ

Trời hôm nay đen kịt vì sắp mưa

ມື້ນີ້ທ້ອງຟ້າມືດເພາະຝົນຈະຕົກ.

2. đen ໂຊກຮ້າຍ (xui xẻo, không may mắn – ບໍ່ໂຊກດີ)

Hôm nay là một ngày đen đủi của tôi.

ມື້ນີ້ເປັນມື້ທີ່ໂຊກຮ້າຍຂອງຂ້ອຍ.

Anh ấy gặp vận đen trong nhiều tháng.

ລາວໂຊກຮ້າຍມາຫຼາຍເດືອນແລ້ວ.

3. đen (đen tối về mặt đạo đức, hành động – ຄວາມຊົ່ວຮ້າຍ, ຄວາມມືດມົນ)

Đó là một hành động đen tối không thể tha thứ.

ນັ້ນເປັນການກະທຳຄວາມຊົ່ວທີ່ຍອມຮັບບໍ່ໄດ້.

Anh ta có một quá khứ đen tối

– ລາວມີອະດີດທີ່ມືດມົນ.

4. đen ລັບ, ດຳ.

Có tên trong sổ đen của công an.

ມີຊື່ຢູ່ໃນປຶ້ມດຳຂອງຕຳຫຼວດ.

Vợ tôi có quỹ đen.

ເມຍຂ້ອຍມີເງິນລັບ.

Đỏ

1. đỏ ແດງ (màu sắc – ສີ)

Mặt đỏ vì say rượu.

ໜ້າແດງຍ້ອນເມົາເຫຼົ້າ.

Hoa hồng đỏ tượng trưng cho tình yêu

ດອກກຸຫຼາບສີແດງແມ່ນສັນຍະລັກຂອງຄວາມຮັກ

Lá cờ Việt Nam có ngôi sao màu vàng trên nền đỏ.

ທຸງຊາດຫວຽດນາມມີດາວສີເຫຼືອງຢູ່ເທິງພື້ນແດງ

2. đỏ (chỉ sự nóng giận, xấu hổ ຄວາມໃຈຮ້າຍ, ຄວາມອາຍ)

Nghe lời khen, mặt cô bé đỏ bừng lên vì xấu hổ.

ເມື່ອໄດ້ຍິນຄຳຊົມເຊີຍ, ໃບໜ້າຂອງເດັກຍິງກໍ່ແດງຂຶ້ນຍ້ອນຄວາມອາຍ

Anh ta tức giận đến nỗi mặt đỏ gay

ລາວໃຈຮ້າຍຈົນໜ້າແດງກ່ຳ.

3. đỏ (chỉ sự may mắn – ຄວາມໂຊກດີ)

Dạo này anh ấy đang rất đỏ, làm gì cũng thành công.

ໄລຍະນີ້ລາວກຳລັງໂຊກດີເຮັດຫຍັງກໍ່ສຳເລັດ.

Cô ấy trúng số lớn, thật đúng là đỏ quá!

ນາງຖືກເລກລາງວັນໃຫຍ່ ໂຊກດີຫຼາຍ!

Già

1. già ແກ່ (tuổi cao – ມີອາຍຸຫຼາຍ)

Ông tôi đã già.

ປູ່ຂອງຂ້ອຍແກ່ແລ້ວ

Ông già đang ngồi nghỉ dưới gốc cây.

ຜູ້ເຖົ້າກຳລັງນັ່ງພັກຜ່ອນຢູ່ລຸ່ມຕົ້ນໄມ້.

2. già (vật bị cũ, lâu năm – ເກົ່າ, ແກ່ເກົ່າ)

Cây cổ thụ già nhất trong rừng.

ຕົ້ນໄມ້ເກົ່າແກ່ທີ່ສຸດໃນປ່າ.

3. già (trái cây, rau củ đã già, không còn non – ໝາກໄມ້, ຜັກແກ່, ບໍ່ໜຸ່ມແລ້ວ)

Quả bầu này đã già, không nấu canh được nữa.

ໝາກນ້ຳນີ້ແກ່ແລ້ວ, ປຸງແກງບໍ່ໄດ້ອີກ.

Đậu này già rồi, hạt bên trong cứng lắm.

ຖົ່ວນີ້ແກ່ແລ້ວ, ເມັດຂ້າງໃນແຂງຫຼາຍ

4. già (Người có nhiều kinh nghiệm, từng trải – ຜູ້ທີ່ມີປະສົບການຫຼາຍ, ເຄີຍຜ່ານມາຫຼາຍ)

Anh ấy còn trẻ nhưng rất già dặn kinh nghiệm

ລາວຍັງໜຸ່ມແຕ່ມີປະສົບການຫຼາຍ.

Cô giáo này rất già dặn kinh nghiệm trong việc dạy học.

ຄູຄົນນີ້ມີປະສົບການຫຼາຍໃນການສອນ.

Thấp

1. thấp ຕ່ຳ (ở vị trí thấp, không cao – ຢູ່ບ່ອນຕ່ຳ, ບໍ່ສູງ)

Em thấp hơn anh hai mươi phân.

ນ້ອງຕ່ຳກວ່າອ້າຍ 20 ເຊັນ.

Ngôi nhà này thấp hơn những ngôi nhà xung quanh.

ເຮືອນຫຼັງນີ້ຕ່ຳກວ່າເຮືອນຫຼັງອື່ນທີ່ຢູ່ອ້ອມຂ້າງ.

2. thấp ຕ່ຳ (ở mức dưới, ở mức không cao so với chuẩn bình thường) (ຢູ່ໃນລະດັບຕ່ຳ, ບໍ່ສູງ ເມື່ອທຽບກັບມາດຕະຖານ ຫຼື ສິ່ງອື່ນ)

Địa vị xã hội thấp.

ລະດັບທາງສັງຄົມຕ່ຳ

Thu nhập của anh ấy thấp.

ລາຍຮັບຂອງລາວຕ່ຳ

Trình độ văn hóa thấp.

ລະດັບວັດທະນະທຳຕ່ຳ

Ngọt

1. ngọt ຫວານ (vị giác – ລົດຊາດ)

Nước mía ngọt.

ນ້ຳອ້ອຍຫວານ

Trẻ con thích ăn đồ ngọt.

ເດັກນ້ອຍມັກກິນ ຂອງຫວານ.

2. ngọt (âm thanh, lời nói dịu dàng – ສຽງ, ຄຳເວົ້າອ່ອນຫວານ)

Giọng nói ngọt ngào.

ລາວມີສຽງທີ່ອ່ອນຫວານ

Trẻ con ưa ngọt.

ເດັກນ້ອຍມັກອ່ອນຫວານ.

3. ngọt ຄົມ.

Dao sắc ngọt

ມີດຄົມ.

4. ngọt (chỉ vị ngon đậm đà của món ăn – ແຊບນົວ, ຫວານ)

Thịt gà này ngọt và thơm.

ຊີ້ນໄກ່ນີ້ແຊບນົວແລະຫອມ

Cá sông tươi nên thịt rất ngọt.

ປາແມ່ນ້ຳສົດ ດັ່ງນັ້ນຊີ້ນຈຶ່ງຫວານຫຼາຍ

CÁCH DÙNG MỘT SỐ TỪ LOẠI KHÁC

ພາກ II: ວິທີໃຊ້ຄຳປະເພດອື່ນໆບາງຢ່າງ

PHÓ TỪ

ຄຳວິເສດ

I. Phó từ chỉ thời gian

ຄຳວິເສດບອກເວລາ

Quá khứ ອະດີດ

1. đã / ໄດ້

Tôi đã ăn tôm hùm rồi.

ຂ້ອຍໄດ້ກິນກຸ້ງມັງກອນແລ້ວ.

Tôi đã học tiếng Việt được sáu tháng rồi.

ຂ້ອຍໄດ້ຮຽນພາສາຫວຽດຫົກເດືອນແລ້ວ.

Chúng ta đã hoàn thành công việc đúng thời hạn.

ພວກເຮົາໄດ້ເຮັດວຽກສຳເລັດຕາມກຳນົດ.

2. đã từng / ເຄີຍ

Tôi đã từng học ở Hà Nội.

ຂ້ອຍເຄີຍຮຽນຢູ່ຮ່າໂນ້ຍ.

Bạn đã từng đi Lào chưa?

ເຈົ້າເຄີຍໄປລາວແລ້ວບໍ?

Tôi đã từng yêu em.

ຂ້ອຍເຄີຍຮັກນ້ອງ

3. lúc nãy ມື້ກີ້, ເມື່ອກີ້

Lúc nãy bạn gọi tôi à?

ມື້ກີ້ເຈົ້າໂທຫາຂ້ອຍບໍ?

Lúc nãy tôi mới mua cái mũ này ở cửa hàng.

ມື້ກີ້ຂ້ອຍຫາກໍ່ຊື້ໝວກໃບນີ້ຢູ່ຮ້ານຄ້າ

4. hôm qua ມື້ວານນີ້

Hôm qua anh ấy đi bệnh viện.

ມື້ວານນີ້ລາວໄປໂຮງໝໍ

Tôi đi Hà Nội hôm qua.

ມື້ວານນີ້ຂ້ອຍໄປຮ່າໂນ້ຍ

6. từ trước, từ lâu ແຕ່ກ່ອນ, ແຕ່ດົນ

Tôi đã biết việc đó từ lâu rồi.

ຂ້ອຍຮູ້ເລື່ອງນັ້ນແຕ່ດົນແລ້ວ.

Tôi đã biết em từ lâu rồi.

ຂ້ອຍໄດ້ຮູ້ຈັກນ້ອງແຕ່ດົນແລ້ວ

7. trước đây ກ່ອນໜ້ານີ້

Trước đây, tôi sống ở Viêng Chăn.

ກ່ອນໜ້ານີ້, ຂ້ອຍອາໄສຢູ່ວຽງຈັນ.

Trước đây, tôi không thích món ăn này.

ກ່ອນໜ້ານີ້, ຂ້ອຍບໍ່ມັກກິນອາຫານນີ້

Hiện tại ປະຈຸບັນ

1. vừa/ vừa mới ຫາກໍ່

Tôi vừa mới gửi email cho bạn rồi.

ຂ້ອຍຫາກໍ່ສົ່ງອີເມລໃຫ້ເຈົ້າແລ້ວ.

Tôi vừa mới đến.

ຂ້ອຍຫາກໍ່ມາຮອດ.

2. đang ກຳລັງ

Tôi đang học bài.

ຂ້ອຍກຳລັງຮຽນ.

3. bây giờ ດຽວນີ້

Bây giờ bạn đang ở đâu?

ດຽວນີ້ເຈົ້າກຳລັງຢູ່ໃສ?

4. hôm nay ມື້ນີ້

Hôm nay tôi nghỉ học.

ມື້ນີ້ຂ້ອຍພັກຮຽນ.

5. hiện nay ປະຈຸບັນ

Hiện nay em học lớp 10.

ປະຈຸບັນ ນ້ອງຮຽນຢູ່ມໍ 4

Hiện nay giá vàng đang tăng mạnh.

ປະຈຸບັນລາຄາຄຳກຳລັງຂຶ້ນຢ່າງແຮງ.

6. vẫn, vẫn còn, còn đang, vẫn chưa... ຍັງ, ຍັງຄົງ, ຍັງກຳລັງ, ຍັງບໍ່ທັນ

Trời vẫn đang mưa.

ຝົນຍັງຕົກຢູ່.

Cô ấy còn đang học bài.

ລາວຍັງກຳລັງຮຽນຢູ່.

Tôi vẫn sống ở đây.

ຂ້ອຍຍັງອາໄສຢູ່ທີ່ນີ້.

Chúng tôi còn đang chờ bạn.

ພວກເຮົາຍັງຖ້າເຈົ້າຢູ່.

Anh ấy vẫn chưa đến.

ລາວຍັງບໍ່ທັນມາ.

Tương lai ອະນາຄົດ

1. Sắp ໃກ້ຈະ/ເກືອບຈະ

Tôi sắp đi chợ.

ຂ້ອຍໃກ້ຈະໄປຕະຫຼາດ.

Mùa hè sắp tới rồi.

ລະດູຮ້ອນໃກ້ຈະມາຮອດແລ້ວ.

Tôi sắp hoàn thành công việc.

ຂ້ອຍໃກ້ຈະສຳເລັດວຽກງານແລ້ວ.

Tôi hầu như đã quên tên anh ấy rồi.

ຂ້ອຍເກືອບຈະລືມຊື່ຂອງລາວແລ້ວ.

2. sẽ ຈະ

Tôi sẽ viết thư cho bạn.

ຂ້ອຍຈະຂຽນຈົດໝາຍໃຫ້ເຈົ້າ

Tôi sẽ đi học ở Việt Nam.

ຂ້ອຍຈະໄປຮຽນຢູ່ຫວຽດນາມ.

Anh ấy sẽ mua nhà mới.

ລາວຈະຊື້ເຮືອນຫລັງໃໝ່.

Chúng ta sẽ gặp lại nhau nhé.

ພວກເຮົາຊິພົບກັນອີກເດີ.

3. một lúc/ một lát ບຶດດຽວ, ບຶດໜຶ່ງ

Tôi chỉ đợi một lát thôi.

ຂ້ອຍຖ້າແຕ່ບຶດດຽວ.

Chúng ta ngồi đây một lúc.

ພວກເຮົານັ່ງຢູ່ນີ້ບຶດໜຶ່ງ.

4. sau này ພາຍໜ້າ, ເມື່ອໜ້າ

Sau này tôi sẽ học thêm tiếng Anh.

ເມື່ອໜ້າຂ້ອຍຈະຮຽນເພີ່ມພາສາອັງກິດ.

5. mãi mãi ຕະຫຼອດໄປ, ຕະຫຼອດການ (liên tục, kéo dài, hướng tới tương lai vô hạn)

Tôi sẽ nhớ bạn mãi mãi.

ຂ້ອຍຈະຄິດຮອດເຈົ້າຕະຫຼອດໄປ.

Anh sẽ yêu em mãi mãi.

ອ້າຍຈະຮັກນ້ອງຕະຫຼອດໄປ.

Tình đoàn kết, hữu nghị và hợp tác giữa hai nước Việt Nam và Lào sẽ mãi mãi xanh tươi, đời đời bền vững.

ຄວາມສາມັກຄີ, ມິດຕະພາບ ແລະ ການຮ່ວມມືລະຫວ່າງສອງປະເທດຫວຽດນາມ ແລະ ລາວຈະຄົງຢູ່ຕະຫຼອດໄປໃຫ້ສົດໃສຕະຫຼອດການ, ໝັ້ນຄົງຕະຫຼອດໄປ.

II. Phó từ chỉ tần suất của thời gian

ຄໍາທີ່ບອກຄວາມຖີ່ ຂອງເວລາ

1. luôn (luôn luôn), suốt ຕະຫຼອດ, ເລື້ອຍໆ

Cô ấy luôn luôn đi làm việc sớm.

ລາວໄປເຮັດວຽກໄວຕະຫຼອດ.

Tôi luôn đi ăn cơm đúng giờ.

ຂ້ອຍໄປກິນເຂົ້າຖືກໂມງຕະຫຼອດ.

2. thường xuyên ເປັນປະຈຳ

Tôi thường xuyên đọc sách vào buổi tối.

ຂ້ອຍອ່ານປຶ້ມຕອນຄໍ່າເປັນປະຈຳ

Tôi hay ăn cơm lúc 5 giờ chiều.

ຂ້ອຍມັກກິນເຂົ້າຕອນ 5 ໂມງແລງເປັນປະຈຳ.

3. bình thường ປົກກະຕິ

Hôm nay chúng ta học bình thường.

ມື້ນີ້ພວກເຮົາຮຽນປົກກະຕິ.

Tôi hay ăn cơm ở quán này.

ຂ້ອຍມັກກິນເຂົ້າຢູ່ຮ້ານນີ້ປົກກະຕິ.

4. thỉnh thoảng ບາງຄັ້ງ, ບາງຄັ້ງບາງຄາວ

Tôi thỉnh thoảng đi chơi.

ບາງຄັ້ງຂ້ອຍໄປຫຼິ້ນ.

Thỉnh thoảng tôi đi du lịch ở Việt Nam.

ບາງຄັ້ງຂ້ອຍໄປທ່ຽວຢູ່ຫວຽດ.

5. đôi khi ບາງເທື່ອ

Đôi khi có người đi qua đi lại.

ບາງເທື່ອມີຄົນໜຶ່ງມັກກາຍໄປກາຍມາ.

Đôi khi trời mưa bất chợt.

ບາງເທື່ອຝົນຕົກກະທັນຫັນ.

(đôi khi, thỉnh thoảng có thể thay thế nhau trong nhiều trường hợp

ບາງເທື່ອ, ບາງຄັ້ງ ສາມາດໃຊ້ແທນກັນໄດ້ໃນຫຼາຍກໍລະນີ.)

6. hiếm khi ບໍ່ຄ່ອຍ

Anh ấy hiếm khi cười.

ລາວບໍ່ຄ່ອຍຍິ້ມ.

Tôi hiếm khi đi uống bia.

ຂ້ອຍບໍ່ຄ່ອຍໄປກິນເບຍ.

7. chưa... lần nào ຍັງບໍ່ເຄີຍ...ຈັກເທື່ອ

Tôi chưa thử món ăn này lần nào.

ຂ້ອຍຍັງບໍ່ເຄີຍລອງກິນອາຫານນີ້ຈັກເທື່ອ.

Tôi chưa đi Trung Quốc lần nào.

ຂ້ອຍບໍ່ເຄີຍໄປຈີນຈັກເທື່ອ.

8. Không... bao giờ ບໍ່...ເລີຍ

Tôi không ăn thịt chó bao giờ.

ຂ້ອຍບໍ່ກິນຊີ້ນໝາເລີຍ.

Anh ấy không bao giờ đi học muộn.

ລາວບໍ່ເຄີຍໄປໂຮງຮຽນຊ້າເລີຍ.

III. Phó từ chỉ mức độ

ຄຳວິເສດທີ່ໃຊ້ບອກລະດັບ

1. hơi ໜ້ອຍໜຶ່ງ

Món ăn này hơi mặn.

ອາຫານນີ້ເຄັມໜ້ອຍໜຶ່ງ.

Bạn đến hơi muộn.

ເຈົ້າມາຊ້າໜ້ອຍໜຶ່ງ.

2. tương đối/ khá ພໍໃຊ້ໄດ້, ພໍສົມຄວນ

Bài này khá khó.

ບົດນີ້ຍາກພໍສົມຄວນ.

Anh ấy đã có khá nhiều kinh nghiệm.

ລາວມີປະສົບການຫຼາຍພໍສົມຄວນ.

Kết quả bài thi lần này tương đối tốt.

ຜົນການສອບເສັງຄັ້ງນີ້ດີພໍສົມຄວນ.

3. rất ຫຼາຍ

Cô ấy rất xinh đẹp.

ລາວງາມຫຼາຍ.

Bạn học rất giỏi

ເຈົ້າຮຽນເກັ່ງຫຼາຍ.

4. quá ຫຼາຍ, ເກີນໄປ, ໂຄດ

Hôm nay trời nóng quá.

ມື້ນີ້ອາກາດໂຄດຮ້ອນ.

Cái áo này quá rộng.

ເສື້ອໂຕນີ້ໃຫຍ່ເກີນໄປ.

5. cực kỳ ອີຫຼີ,...ແທ້...ວ່າ

Anh ấy cực kỳ thông minh.

ລາວສະຫຼາດອີຫຼີ.

Mẹ tôi nấu ăn cực kì ngon.

ແມ່ຂອງຂ້ອຍແຕ່ງກິນແຊບແທ້ແຊບວ່າ.

6. vô cùng/ nhất ທີ່ສຸດ, ສຸດແສນ

Đất nước đẹp vô cùng.

ປະເທດສຸດແສນຈະສວຍງາມ.

Cô ấy là người bạn thân thiết nhất của tôi.

ລາວເປັນໝູ່ສະໜິດທີ່ສຸດຂອງຂ້ອຍ

Thế giới vô cùng rộng lớn.

ໂລກສຸດແສນກວ້າງໃຫຍ່ໄພສານ.

7. đặc biệt ພິເສດ

Hôm nay là ngày đặc biệt đối với gia đình tôi.

ມື້ນີ້ເປັນມື້ພິເສດສຳລັບຄອບຄົວຂອງຂ້ອຍ.

Đối với tôi, em là người đặc biệt nhất.

ສຳລັບຂ້ອຍ, ນ້ອງແມ່ນຄົນທີ່ພິເສດທີ່ສຸດ.

IV. Phó từ phủ định

ຄຳປະຕິເສດ

1. không ບໍ່

Bạn có thích ăn hải sản không?

ເຈົ້າມັກກິນອາຫານທະເລບໍ?

Không. Tôi không ăn hải sản.

ບໍ່. ຂ້ອຍບໍ່ກິນອາຫານທະເລ.

Tôi không biết bơi.

ຂ້ອຍລອຍນ້ຳບໍ່ເປັນ.

Tôi không thích đi du lịch ở biển.

ຂ້ອຍບໍ່ມັກໄປທ່ຽວຢູ່ທະເລ.

2. chẳng ບໍ່

Trời chẳng mưa.

ຝົນບໍ່ຕົກ

Cô ấy chẳng hề quan tâm.

ນາງບໍ່ສົນໃຈເລີຍ

Tôi chẳng muốn đi chút nào.

ຂ້ອຍບໍ່ຢາກໄປເລີຍ

* Lưu ý cách dùng từ "không" và "chẳng"

– từ "không" (có khả năng đứng một mình, không cần kết hợp với từ ngữ khác

ສາມາດຢືນໄດ້ແບບໂຕດຽວ, ບໍ່ຈຳເປັນຕ້ອງປະສົມກັບຄຳອື່ນ)

– từ "chẳng" (không thể đứng độc lập một mình, cần kết hợp với một từ ngữ khác

ບໍ່ສາມາດຢືນໄດ້ແບບໂຕດຽວ ຈຳເປັນຕ້ອງປະສົມກັບຄຳອື່ນ)

3. chưa ຍັງ, ບໍ່ທັນ, ຍັງບໍ່ທັນ... ເທື່ອ, ບໍ່ທັນ...ເທື່ອ

Năm 1990 tôi chưa sinh ra.

ປີ 1990 ຂ້ອຍຍັງບໍ່ທັນເກີດເທື່ອ.

Tôi chưa làm bài tập.

ຂ້ອຍບໍ່ທັນເຮັດວຽກບ້ານ.

Tôi chưa có người yêu.

ຂ້ອຍບໍ່ທັນມີຄົນຮັກເທື່ອ.

4. đâu ຊິໄປແມ່ນ / ບໍ່ແມ່ນ (tùy ngữ cảnh ແລ້ວແຕ່ລະເຫດການ)

Đây đâu phải lỗi của tôi.

ນີ້ບໍ່ແມ່ນຄວາມຜິດຂອງຂ້ອຍ.

Tôi đâu có biết chuyện đó.

ຂ້ອຍຊິໄປຮູ້ເລື່ອງນັ້ນ.

Cái đó đâu phải của tôi.

ອັນນັ້ນຊິໄປແມ່ນຂອງຂ້ອຍ.

5. không phải ບໍ່ແມ່ນ

Cái này không phải của tôi.

ອັນນີ້ບໍ່ແມ່ນຂອງຂ້ອຍ.

Đó không phải là vấn đề quan trọng.

ນັ້ນບໍ່ແມ່ນບັນຫາສຳຄັນ

6. không hề ບໍ່ເຄີຍ...ເລີຍ

Tôi không hề biết chuyện đó.

ຂ້ອຍບໍ່ເຄີຍຮູ້ເລື່ອງນັ້ນເລີຍ.

Cô ấy không hề nói dối.

ລາວບໍ່ເຄີຍເວົ້າຕົວະເລີຍ.

7. không bao giờ ບໍ່ເຄີຍ

Tôi không bao giờ hút thuốc.

ຂ້ອຍບໍ່ເຄີຍສູບຢາ.

8. chưa từng ຍັງບໍ່ເຄີຍ, ຍັງບໍ່ເຄີຍ...ເທື່ອ

Tôi chưa từng đi Lào.

ຂ້ອຍຍັງບໍ່ເຄີຍໄປລາວ.

Tôi chưa từng hút thuốc.

ຂ້ອຍຍັງບໍ່ເຄີຍສູບຢາເທື່ອ.

9. đừng ຢ່າ

Đừng nói chuyện trong lớp!

ຢ່າລົມກັນໃນຫ້ອງຮຽນ!

Đừng nói dối!

ຢ່າເວົ້າຕົວະ.

Đừng gây mất đoàn kết!

ຢ່າເຮັດໃຫ້ເສຍຄວາມສາມັກຄີ.

CHỈ TỪ

ຄຳຊີ້ບອກ

1. này/đây: (ນີ້)

Dùng để chỉ người hoặc vật ở gần ໃຊ້ເພື່ອຊີ້ບອກຄົນ ຫຼື ວັດຖຸທີ່ຢູ່ໃກ້

Cái này là của tôi.

ອັນນີ້ແມ່ນຂອງຂ້ອຍ.

Đây là nhà của tôi.

ນີ້ແມ່ນເຮືອນຂອງຂ້ອຍ.

2. đó/đấy/ kia: (ນັ້ນ, ພຸ້ນ, ຫັ້ນ)

Dùng để chỉ người hoặc vật ở xa ໃຊ້ເພື່ອຊີ້ບອກຄົນ ຫຼື ວັດຖຸທີ່ຢູ່ໄກ

Nhà của bạn ở đó à?

ເຮືອນຂອງເຈົ້າຢູ່ຫັ້ນຫວາ.

Ngọn núi kia cao thật.

ພູເຂົາໜ່ວຍພຸ້ນສູງແທ້.

3. ấy/nọ: ນັ້ນ, ຫັ້ນ

Chuyện ấy đã xảy ra từ lâu rồi.

ເລື່ອງນັ້ນໄດ້ເກີດຂຶ້ນແຕ່ດົນແລ້ວ.

Ở nơi ấy, anh có khỏe không?

ຢູ່ບ່ອນຫັ້ນ, ອ້າຍແຂງແຮງຢູ່ບໍ?

Đêm nọ, trời mưa lớn.

ມື້ຄືນນັ້ນ, ຝົນຕົກໜັກ.

Lúc cái này lúc cái nọ.

ບາງຄັ້ງກະອັນນີ້, ບາງຄັ້ງກະອັນນັ້ນ.

THÁN TỪ

ຄຳອຸທານ

I. Chức năng

ໜ້າທີ່

– Bộc lộ tình cảm, cảm xúc: vui, buồn, ngạc nhiên, tức giận, đau đớn...

ສະແດງຄວາມຮູ້ສຶກ, ອາລົມ: ມ່ວນຊື່ນ, ເສົ້າສະຫຼົດ, ປະຫຼາດໃຈ, ຄຽດແຄ້ນ, ເຈັບປວດ...

– Gọi đáp: dùng để gọi hoặc đáp lời

ຮ້ອງຕອບ: ໃຊ້ເພື່ອຮ້ອງ ຫຼື ຂານຕອບ.

II. Các loại thán từ thường gặp

ປະເພດຄຳອຸທານທີ່ພົບເປັນປະຈຳ.

1. Thán từ bộc lộ cảm xúc

ຄຳອຸທານສະແດງຄວາມຮູ້ສຶກ.

(bộc lộ sự ngạc nhiên, vui mừng, đau khổ, tiếc nuối) (ສະແດງຄວາມຮູ້ສຶກຄວາມປະຫຼາດໃຈ, ມ່ວນຊື່ນ, ເຈັບປວດ, ເສຍໃຈ, ເສຍດາຍ)

Ái chà (bộc lộ sự ngạc nhiên, thích thú) (ສະແດງຄວາມປະຫຼາດໃຈ, ມ່ວນຊື່ນ)

Ái chà, đẹp quá!

ໂຮ້, ງາມແທ້!

– Trời ơi (Thể hiện cảm xúc: tức giận, thất vọng, đau buồn, ngạc nhiên.) (ສະແດງຄວາມຮູ້ສຶກ: ໃຈຮ້າຍ, ຜິດຫວັງ, ໂສກເສົ້າ, ແປກໃຈ)

Trời ơi, sao lại thế này! (bộc lộ sự thất vọng, đau khổ)

ຟ້າເອີຍ, ເປັນຫຍັງຈັ່ງຊີ້! (ສະແດງຄວາມເສຍໃຈ, ເຈັບປວດ)

– Ôi (để bộc lộ cảm xúc mạnh: ngạc nhiên, buồn, vui, đau, tiếc...) ໂອຍ (ເພື່ອສະແດງຄວາມຮູ້ສຶກທາງແຮງ: ແປກໃຈ, ເສົ້າ, ມ່ວນ, ເຈັບ, ເສຍດາຍ...)

Ôi chao! Tội nghiệp quá!

ໂອຊ່າ! ໜ້າສົງສານແທ້!

Ôi! Cảnh đẹp quá!

ໂອ້ຍ! ທິວທັດງາມແທ້!

Ôi, đau quá!

ໂອ້ຍ, ເຈັບແຮງ!

– Hả ຫວາ

Hả, thật á?

ຫວາ, ແທ້ຫວາ?

– A, Á (dùng khi sợ hãi, đau đớn hoặc phát hiện ra điều gì) ອາ, ອ້າ (ໃຊ້ເມື່ອຮູ້ສຶກຢ້ານກົວ, ເຈັບປວດຫລືຄົ້ນພົບເຫັນສິ່ງໃດ)

A! Hóa ra là cậu!

ອາ! ທີ່ແທ້ກະແມ່ນເຈົ້ານັ້ນເອງ!

Á! Nóng quá

ອ້າ! ຮ້ອນຫຼາຍ.

– hừ, hừm (Biểu lộ sự tức giận, khó chịu.) ຮື, ຮືມ(ສະແດງຄວາມຮູ້ສຶກໂມໂຫ,ຫງຸດຫງິດ)

Hừ, đáng ghét!

ຮື, ເປັນຕາຊັງ!

Hừ! Tôi không thèm nói nữa!

ຮື! ຂ້ອຍບໍ່ຢາກເວົ້າອີກເລີຍ!

Hừm! Cậu làm sai rồi!

ຮືມ! ເຈົ້າເຮັດຜິດແລ້ວ!

– À: Thể hiện suy nghĩ, do dự (ຄິດຫຼັງເລ)

À... để tôi xem nào

ອາ...ຂ້ອຍຈະເບິ່ງກ່ອນ.

Ờ... cũng được đấy

ເອີ... ກະໄດ້ຢູ່.

Ừ, tôi biết rồi.

ອື! ຂ້ອຍຮູ້ແລ້ວ.

Ối! Ngã rồi!

ໂອ້ຍ! ລົ້ມແລ້ວ!

Ui da! Gai đâm tay tôi!

ອຸຍດາ! ໜາມປັກມືຂ້ອຍ!

2. Thán từ gọi – đáp

ຄຳອຸທານຮ້ອງຕອບ

* Thán từ dùng để gọi

ຄຳອຸທານໃຊ້ເພື່ອຮ້ອງ

– Này, ơi, a lô... (dùng để gọi) ນີ້, ເອີຍ, ອາໂລ... (ໃຊ້ເພື່ອຮ້ອງ)

Này, bạn đi đâu đấy?

ເຮີຍີ້, ເຈົ້າໄປໃສຫັ້ນ?

Này, bạn có khỏe không?

ເຮີຍີ້, ເຈົ້າສະບາຍດີບໍ່?

Ê, đi chơi không?

ເຮີຍ, ໄປຫຼິ້ນບໍ່?

* Thán từ dùng để đáp

ຄຳອຸທານໃຊ້ເພື່ອຕອບ/ຂານ

– Dạ, vâng... ạ (dùng để đáp) ໂດຍ, ເຈົ້າ (ໃຊ້ເພື່ອຕອບ)

Dạ, em nghe ạ. (Đáp lời người lớn tuổi hoặc người có địa vị cao hơn)

ໂດຍ, ນ້ອງໄດ້ຍິນແລ້ວ. (ຕອບຄຳຜູ້ໃຫຍ່ ຫຼື ຜູ້ທີ່ມີຖານະສູງກວ່າ)

Ừ, tôi biết rồi. (Thể hiện sự đồng ý)

ອີ, ຂ້ອຍຮູ້ແລ້ວ (ສະແດງຄວາມເຫັນດີ)

Dạ, cháu chào bà ạ.

ໂດຍ, ຫຼານສະບາຍດີແມ່ເຖົ້າ.

Vâng, tôi hiểu rồi

ເຈົ້າ, ຂ້ອຍເຂົ້າໃຈແລ້ວ.

* Lưu ý khi sử dụng thán từ

ຂໍ້ຄວນລະວັງໃນການໃຊ້ຄຳອຸທານ

Sử dụng thán từ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.

ໃຊ້ຄຳອຸທານໃຫ້ເໝາະສົມກັບສະພາບການ ແລະ ຜູ້ທີ່ສື່ສານນຳ.

Không nên lạm dụng thán từ, tránh gây cảm giác giả tạo hoặc thiếu trang trọng.

ບໍ່ຄວນສວຍໂອກາດໃຊ້ຄຳອຸທານຫຼາຍເກີນໄປ, ຫຼີກເວັ້ນການສ້າງຄວາມຮູ້ສຶກທີ່ປອມແປງຫຼືຂາດຄວາມເຄົາລົບນັບຖື.

Một số thán từ mang tính địa phương, cần cẩn trọng khi sử dụng.

ບາງຄຳອຸທານມີລັກສະນະທ້ອງຖິ່ນ, ຄວນລະມັດລະວັງໃນການນຳໃຊ້.

QUAN HỆ TỪ

ຄຳເຊື່ອມຕໍ່

1. và ແລະ

Tôi ăn cơm và uống nước.

ຂ້ອຍກິນເຂົ້າ ແລະ ດື່ມນ້ຳ.

Anh ấy cao và khỏe.

ລາວສູງ ແລະ ແຂງແຮງ.

Tôi và bạn cùng đi học.

ຂ້ອຍແລະເຈົ້າໄປຮຽນນຳກັນ.

2. nhưng ແຕ່

Trời mưa nhưng tôi vẫn đi học.

ຝົນຕົກແຕ່ຂ້ອຍຍັງໄປໂຮງຮຽນ.

Cô ấy đẹp nhưng không thông minh.

ລາວງາມແຕ່ບໍ່ສະຫຼາດ.

3. hoặc/ hay ຫຼື

Bạn muốn uống trà hay cà phê?

ເຈົ້າຢາກດື່ມຊາຫຼືກາເຟ?

Bạn đi xe máy hay xe đạp?

ເຈົ້າຂີ່ລົດຈັກຫຼືລົດຖີບ?

Tôi ăn cơm hoặc phở đều được.

ຂ້ອຍກິນເຂົ້າຫຼືກິນເຝີກໍໄດ້

4. bởi vì, vì ເພາະວ່າ, ຍ້ອນວ່າ

Tôi không đi học vì tôi bị ốm.

ຂ້ອຍບໍ່ໄດ້ໄປໂຮງຮຽນເພາະວ່າຂ້ອຍບໍ່ສະບາຍ.

Anh ấy thành công vì anh ấy chăm chỉ.

ລາວປະສົບຜົນສຳເລັດຍ້ອນວ່າລາວຂະຫຍັນ.

Tôi buồn bởi vì tôi nhớ nhà.

ຂ້ອຍຮູ້ສຶກເສົ້າ ເພາະວ່າຂ້ອຍຄິດຮອດບ້ານ.

5. nếu ຖ້າ, ຖ້າຫາກ, ຖ້າວ່າ

Nếu bạn đến, tôi sẽ rất vui.

ຖ້າເຈົ້າມາ, ຂ້ອຍຈະດີໃຈຫຼາຍ.

Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà.

ຖ້າຫາກຝົນຕົກ, ພວກເຮົາຈະຢູ່ເຮືອນ.

Nếu bạn chăm chỉ, bạn sẽ thành công.

ຖ້າເຈົ້າດຸໝັ່ນ, ເຈົ້າກໍຈະປະສົບຜົນສຳເລັດ.

6. để/ Vì mục đích ເພື່ອ/ເພື່ອຈຸດປະສົງ

Tôi học tiếng Lào để giao tiếp với người Lào.

ຂ້ອຍຮຽນພາສາລາວ ເພື່ອສື່ສານກັບຄົນລາວ.

Anh ấy làm việc chăm chỉ để kiếm tiền.

ລາວຂະຫຍັນເຮັດວຽກ ເພື່ອຫາເງິນ

Tôi học tiếng Lào để đi du lịch.

ຂ້ອຍຮຽນພາສາລາວເພື່ອໄປທ່ອງທ່ຽວ.

7. với ກັບ, ນຳ

Tôi đi chơi với bạn.

ຂ້ອຍໄປຫຼິ້ນກັບໝູ່.

Bạn nói chuyện với ai?

ເຈົ້າລົມນຳໃຜ?

Tôi sống với gia đình.

ຂ້ອຍອາໄສຢູ່ກັບຄອບຄົວ.

8. do đó ດັ່ງນັ້ນ, ເພາະສະນັ້ນ, ຍ້ອນແນວນັ້ນ

Trời mưa to, do đó chúng tôi ở nhà.

ຝົນຕົກແຮງ, ດັ່ງນັ້ນພວກເຮົາຢູ່ເຮືອນ.

Anh ấy học rất chăm, do đó anh ấy đã đậu kỳ thi.

ລາວຮຽນໜັກ, ເພາະສະນັ້ນ ລາວຈຶ່ງສອບເສັງຜ່ານ.

Anh ấy học giỏi, do đó anh ấy được học bổng.

ລາວຮຽນເກັ່ງ, ຍ້ອນແນວນັ້ນລາວຈຶ່ງໄດ້ຮັບທຶນການສຶກສາ.

9. trong khi/ khi ໃນຂະນະທີ່ / ຕອນ

Trong khi tôi đang nấu ăn, anh ấy đang xem ti vi.

ໃນຂະນະທີ່ ຂ້ອຍກຳລັງແຕ່ງກິນ, ລາວກຳລັງເບິ່ງໂທລະພາບ.

Khi bạn nói chuyện, tôi đang suy nghĩ.

ຕອນເຈົ້າລົມກັນ, ຂ້ອຍກຳລັງຄິດ.

Tôi đọc sách trong khi bạn xem ti vi.

ຂ້ອຍອ່ານປຶ້ມໃນຂະນະທີ່ເຈົ້າເບິ່ງໂທລະທັດ.

10. dù, cho dù, mặc dù ເຖິງ/ ເຖິງວ່າ/ ເຖິງແມ່ນວ່າ

Cho dù em là ai, anh vẫn mãi yêu em.

ເຖິງວ່ານ້ອງແມ່ນໃຜ, ອ້າຍກໍຈະຮັກນ້ອງຕະຫຼອດໄປ.

Mặc dù anh ấy mệt, anh ấy vẫn tiếp tục làm việc.

ເຖິງລາວເມື່ອຍ,ລາວກໍຍັງເຮັດວຽກຕໍ່.

Mặc dù trời lạnh, tôi vẫn đi bơi.

ເຖິງແມ່ນວ່າອາກາດໜາວ, ຂ້ອຍກໍຍັງໄປລອຍນໍ້າ.

11. tuy nhiên ຢ່າງໃດກໍຕາມ/ແຕ່ວ່າ

Anh ấy có nhiều tiền, tuy nhiên anh ấy không hạnh phúc.

ລາວມີເງິນຫຼາຍ, ຢ່າງໃດກໍຕາມລາວບໍ່ມີຄວາມສຸກ.

Chúng tôi đã cố gắng, tuy nhiên chúng tôi vẫn thất bại.

ພວກເຮົາໄດ້ພະຍາຍາມແລ້ວ, ແຕ່ວ່າພວກເຮົາກໍຍັງຜິດຫວັງ.

CẶP QUAN HỆ TỪ

ຄູ່ຄຳເຊື່ອມຕໍ່

1. Vì... nên... (chỉ nguyên nhân - kết quả)

ຍ້ອນວ່າ... ສະນັ້ນ(ກໍເລີຍ)... (ສະແດງເຖິງເຫດຜົນ - ຜົນໄດ້ຮັບ)

Vì ăn nhiều nên tôi béo/mập.

ຍ້ອນວ່າກິນຫຼາຍສະນັ້ນຂ້ອຍຕຸ້ຍ.

Vì tôi dậy muộn nên tôi không kịp giờ đến cơ quan.

ຍ້ອນວ່າຂ້ອຍຕື່ນສວຍຂ້ອຍກໍເລີຍບໍ່ທັນໂມງໄປເຮັດວຽກ.

2. Nếu... thì... (chỉ điều kiện - kết quả)

ຖ້າ...ກໍຈະ... (ສະແດງເຖິງເງື່ອນໄຂ - ຜົນໄດ້ຮັບ)

Nếu bạn học chăm chỉ, thì bạn sẽ thi đỗ/thi đậu.

ຖ້າເຈົ້າດຸໝັ່ນຮຽນໜັງສື, ເຈົ້າກໍຈະເສັງໄດ້.

Nếu trời mưa thì tôi không đi học được.

ຖ້າຝົນຕົກຂ້ອຍກໍຈະໄປຮຽນບໍ່ໄດ້.

3. Tuy... nhưng... (chỉ sự tương phản)

ເຖິງແມ່ນວ່າ(ເຖິງວ່າ)... ແຕ່... (ຊີ້ບອກຄວາມກົງກັນຂ້າມ)

Tuy chúng ta xa nhau nhưng trái tim anh vẫn luôn hướng về em.

ເຖິງແມ່ນວ່າພວກເຮົາຢູ່ໄກ, ແຕ່ໃຈອ້າຍຍັງຄຸ້ມເຫັນເຈົ້າຕະຫຼອດ.

Tuy tôi đã cố gắng làm việc nhưng kết quả vẫn chưa được tốt.

ເຖິງວ່າຂ້ອຍໄດ້ພະຍາຍາມເຮັດວຽກ ແຕ່ຜົນງານກໍຍັງບໍ່ດີເທົ່າທີ່ຄວນ.

4. Không những... mà còn... (chỉ sự tăng tiến)

ບໍ່ພຽງແຕ່... ແຕ່ຍັງ... (ສະແດງເຖິງຄວາມກ້າວໜ້າ)

Nó không những học yếu mà còn lười

ມັນບໍ່ພຽງແຕ່ຮຽນອ່ອນ ແຕ່ຍັງຂີ້ຄ້ານ.

Chị không những đẹp mà còn học giỏi.

ເອື້ອຍບໍ່ພຽງແຕ່ງາມ ແຕ່ຍັງຮຽນເກັ່ງອີກດ້ວຍ.

5. Quan hệ từ so sánh ຄຳເຊື່ອມຕໍ່ປຽບທຽບ

hơn, bằng nhau, nhất ກວ່າ, ເທົ່າກັນ, ທີ່ສຸດ

a. hơn ກວ່າ

Anh trai tôi cao hơn tôi.

ອ້າຍຂ້ອຍສູງ ກວ່າ ຂ້ອຍ.

Cuốn sách này hay hơn cuốn sách kia

ປຶ້ມນີ້ມ່ວນກວ່າປຶ້ມນັ້ນ.

b. bằng nhau ເທົ່າກັນ

Hai anh em cao bằng nhau.

ສອງອ້າຍນ້ອງສູງ ເທົ່າກັນ.

Giá của hai sản phẩm này là bằng nhau.

ລາຄາຂອງສອງຜະລິດຕະພັນນີ້ແມ່ນ ເທົ່າກັນ

6. nhất ທີ່ສຸດ

Anh ấy là người chăm chỉ nhất lớp.

ລາວແມ່ນຄົນຂະຫຍັນໝັ່ນພຽນທີ່ສຸດໃນຫ້ອງ.

Đây là món ăn ngon nhất mà tôi từng ăn.

ນີ້ແມ່ນອາຫານແຊບ ທີ່ສຸດ ທີ່ຂ້ອຍເຄີຍກິນ.

7. để (ເພື່ອ)

Quan hệ từ mục đích (ຄຳເຊື່ອມຕໍ່ຈຸດປະສົງ)

Tôi học tiếng Lào để giao tiếp với người bản xứ.

ຂ້ອຍຮຽນພາສາລາວ ເພື່ອ ສື່ສານກັບຄົນທ້ອງຖິ່ນ.

Anh ấy làm việc chăm chỉ để kiếm tiền nuôi gia đình.

ລາວເຮັດວຽກດຸໝັ່ນ ເພື່ອຫາເງິນລ້ຽງຄອບຄົວ.

8. vừa... vừa ທັງ... ທັງ...

(Quan hệ từ đồng thời ຄຳເຊື່ອມຕໍ່ພ້ອມກັນ)

(đồng thời, cùng lúc, trong khi ໄປພ້ອມກັນ, ພ້ອມດຽວກັນ, ໃນຂະນະທີ່)

Cô ấy vừa xinh đẹp vừa học giỏi.

ລາວທັງງາມທັງຮຽນເກັ່ງ.

Em vừa học bài vừa nghe nhạc.

ຂ້ອຍທັງຮຽນທັງຟັງເພງ.

CÁCH DÙNG MỘT SỐ TỪ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG LÀO

ພາກ III: ວິທີໃຊ້ບາງຄຳສັບທົ່ວໄປໃນພາສາລາວ

DANH TỪ TRỪU TƯỢNG

ສັບນາມມະທຳ

ຄວາມ, ການ (nỗi, niềm, sự, cuộc, việc)

1. nỗi (ຄວາມ):

Thường dùng để chỉ những cảm xúc tiêu cực, sự lo lắng, buồn bã.

ກະຕິແມ່ນໃຊ້ເພື່ອບົ່ງບອກຄວາມຮູ້ສຶກທາງລົບ, ຄວາມກັງວົນ, ຄວາມໂສກເສົ້າ.

Nỗi buồn chia li

ຄວາມໂສກເສົ້າຂອງການພັດພາກກັນ.

Nỗi đau mất người thân

ຄວາມເຈັບປວດຂອງການສູນເສຍຄົນຮັກ.

Nỗi lo về tương lai

ຄວາມກັງວົນຕໍ່ອະນາຄົດ.

Nỗi nhớ nhà

ຄວາມຄິດຮອດບ້ານ.

Nỗi sợ bóng tối

ຄວາມຢ້ານກົວຄວາມມືດ.

2. niềm (ຄວາມ):

Thường dùng để chỉ những cảm xúc tích cực, sự vui vẻ, hạnh phúc.

ປົກກະຕິແມ່ນໃຊ້ເພື່ອບົ່ງບອກຄວາມຮູ້ສຶກໃນທາງບວກ, ຄວາມສຸກ

Niềm vui chiến thắng vỡ òa

ຄວາມສຸກຂອງໄຊຊະນະໄດ້ປະກົດຂຶ້ນ.

Niềm tin vào tương lai tươi sáng

ຄວາມເຊື່ອໃນອະນາຄົດທີ່ສົດໃສ.

Niềm tự hào dân tộc dâng cao

ຄວາມພາກພູມໃຈໃນຊາດຊົນເຜົ່າສູງສົ່ງ.

Niềm hy vọng vào tương lai

ຄວາມຫວັງໃນອະນາຄົດ.

Niềm hạnh phúc gia đình là vô giá

ຄວາມສຸກຂອງຄອບຄົວແມ່ນລ້ຳຄ່າ.

3. sự (ການ, ຄວາມ): Dùng để chỉ một sự việc, hành động, sự kiện

ໃຊ້ເພື່ອບອກເຖິງ ເຫດການ, ການກະທຳ, ຫຼື ເຫດການໃດໜຶ່ງ.

Sự kiện trọng đại của đất nước

ເຫດການສຳຄັນຂອງປະເທດ.

Tôi muốn biết sự thật về bạn

ຂ້ອຍຢາກຮູ້ຄວາມຈິງກ່ຽວກັບເຈົ້າ.

Sự thật luôn được phơi bày

ຄວາມຈິງໄດ້ຖືກເປີດເຜີຍຕະຫຼອດ.

Sự phát triển kinh tế của đất nước

ການພັດທະນາເສດຖະກິດຂອງປະເທດ.

Sự thay đổi của quê hương

ການປ່ຽນແປງຂອງບ້ານເກີດເມືອງນອນ.

Sự cố gắng không ngừng sẽ dẫn đến thành công

ຄວາມພະຍາຍາມທີ່ບໍ່ຢຸດຢັ້ງຈະນຳໄປສູ່ຄວາມສຳເລັດ.

4. cuộc (ການ): để chỉ một quá trình, một sự kiện có mở đầu, diễn biến và kết thúc.

Cuộc họp sẽ diễn ra vào lúc 8 giờ 30 phút.

ການປະຊຸມຈະຈັດຂຶ້ນໃນ10ໂມງ30ນາທີ.

Cuộc cãi vã giữa hai người bạn thân.

ການໂຕ້ຖຽງກັນລະຫວ່າງໝູ່ສະໜິດສອງຄົນ

Cảnh sát đã mở một cuộc truy tìm tội phạm.

ຕຳຫຼວດໄດ້ດຳເນີນການຄົ້ນຫາໜັກໂທດ.

Cuộc chơi đã kết thúc rồi!

ການຫຼິ້ນໄດ້ສິ້ນສຸດແລ້ວ!

Cuộc đi săn rất thành công.

ການໄປລ່າສັດໄດ້ສຳເລັດແລ້ວ.

5. việc (ວຽກ, ການ):

Việc học rất quan trọng

ການຮຽນແມ່ນສໍາຄັນຫຼາຍ.

Việc đi lại bằng xe máy rất tiện lợi.

ການເດີນທາງດ້ວຍລົດຈັກແມ່ນສະດວກຫຼາຍ.

Anh ấy bị đau răng nên việc ăn uống rất khó khăn.

ລາວເຈັບແຂ້ວ ສະນັ້ນການກິນດື່ມແມ່ນຫຍຸ້ງຍາກຫຼາຍ.

Tôi yêu việc du lịch và khám phá thế giới.

ຂ້ອຍຮັກໃນການທ່ອງທ່ຽວແລະພະຈົນໄພໂລກ.

Việc tắc đường khiến tôi đi làm muộn.

ການສັນຈອນທີ່ຕິດຂັດເຮັດໃຫ້ຂ້ອຍໄປວຽກຊ້າ.

CẶP TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA

ຄູ່ຄຳທີ່ມີຄວາມໝາຍດຽວກັນ ແລະຄ້າຍຄືກັນ

1. ຈຳ, ຈື່, ຄິດຮອດ nhớ

"ຈຳ", "ຈື່" và "ຄິດຮອດ" đều có nghĩa là "nhớ ", nhưng chúng có sắc thái nghĩa và cách dùng khác nhau:

a. ຈຳ - nhớ

Dùng khi nói về việc học thuộc, ghi nhớ kiến thức, sự việc, lời nói... Nó mang ý nghĩa của sự nỗ lực để nhớ.

Tôi cố gắng ghi nhớ địa chỉ của bạn.

ຂ້ອຍພະຍາຍາມ ທ່ອງຈຳ ທີ່ຢູ່ຂອງໝູ່

Bạn phải ghi nhớ cho được bài học.

ເຈົ້າຕ້ອງ ທ່ອງຈຳ ບົດຮຽນໃຫ້ໄດ້

Con cần học thuộc kiến thức để thi đạt kết quả tốt

ລູກຕ້ອງຈຳເອົາຄວາມຮູ້ໄປເສັງເພື່ອຜົນການສອບເສັງທີ່ດີ.

b. ຈື່ - nhớ

Dùng khi nói về sự nhận biết bằng trí nhớ, đặc biệt là tên người hoặc vật mà không cần nỗ lực, hay cố gắng.

Tôi nhớ được khuôn mặt của bạn.

ຂ້ອຍຈື່ໃບໜ້າຂອງເຈົ້າໄດ້

Tôi nhớ được tên anh ấy là gì.

ຂ້ອຍຈື່ໄດ້ວ່າລາວຊື່ຫຍັງ

Bạn có nhớ là chúng ta đã từng gặp nhau ở đâu không?

ເຈົ້າຈື່ບໍ່ວ່າເຮົາເຄີຍພົບກັນຢູ່ໃສ?

c. ຄິດຮອດ - Nhớ mong, thương nhớ

Dùng khi nhớ về người thân, bạn bè, quê hương... với tình cảm sâu sắc.

Tôi nhớ mẹ.

ຂ້ອຍຄິດຮອດແມ່.

Em nhớ anh nhiều lắm.

ນ້ອງຄິດຮອດອ້າຍຫຼາຍ.

Anh ấy nhớ quê hương.

ລາວ ຄິດຮອດບ້ານເກີດ.

2. ປະສົບການ, ບົດຮຽນ: "kinh nghiệm", "bài học"

a. "ປະສົບການ"

dùng để chỉ kinh nghiệm thực tế mà một người có được thông qua việc tích lũy kiến thức, kỹ năng và sự hiểu biết từ những trải nghiệm trong cuộc sống hoặc công việc.

Anh ấy có nhiều kinh nghiệm làm việc này trong nhiều năm.

ລາວມີ ປະສົບການຫຼາຍປີໃນການເຮັດວຽກນີ້.

Chuyến đi này đã mang lại cho tôi những kinh nghiệm quý báu.

ການເດີນທາງຄັ້ງນີ້ເຮັດໃຫ້ຂ້ອຍໄດ້ຮັບປະສົບການທີ່ລ້ຳຄ່າ.

b. ບົດຮຽນ - bài học

"ບົດຮຽນ" dùng để chỉ những bài học rút ra được, thường là từ những sai lầm, những thất bại, hoặc từ những kinh nghiệm.

Tôi đã nhận được nhiều bài học từ sai lầm của mình.

ຂ້ອຍໄດ້ຮັບບົດຮຽນຫຼາຍຈາກຄວາມຜິດພາດຂອງຕົນເອງ.

Từ thất bại này, chúng ta rút ra được nhiều bài học quý.

ຈາກຄວາມລົ້ມເຫຼວນີ້, ພວກເຮົາໄດ້ຮັບບົດຮຽນທີ່ມີຄ່າຫຼາຍ

3. Các từ chỉ tần suất ເປັນປະຈຳ, ເລື້ອຍໆ, ຕະຫຼອດ

đều có thể được dịch sang tiếng Việt với nghĩa tương tự như "thường xuyên", "luôn luôn", hoặc "liên tục", nhưng chúng có những sắc thái và cách dùng khác nhau trong từng ngữ cảnh cụ thể.

a. ເປັນປະຈຳ hành động thường xuyên đều đặn, theo thói quen.

Cô ấy thường tập thể dục buổi sáng.

ລາວອອກກຳລັງກາຍຕອນເຊົ້າເປັນປະຈຳ.

Tôi đọc sách ở thư viện mỗi tuần.

ຂ້ອຍອ່ານປຶ້ມຢູ່ຫໍສະໝຸດເປັນປະຈຳທຸກອາທິດ

b. ເລື້ອຍໆ luôn luôn, hay (chỉ hành động xảy ra nhiều lần, nhưng không theo lịch cố định)

Mẹ tôi nhắc nhở tôi luôn luôn cẩn thận

ແມ່ຂ້ອຍເຕືອນຂ້ອຍໃຫ້ລະມັດລະວັງເລື້ອຍໆ.

Anh ta hay đến đá bóng ở sân trường

ລາວມາເຕະບານຢູ່ເດີ່ນໂຮງຮຽນເລື້ອຍໆ.

c. ຕະຫຼອດ suốt, liên tục, mãi mãi, không ngừng nghỉ

(Diễn tả sự kéo dài không gián đoạn trong thời gian)

Tôi nhớ mẹ suốt thời gian ở xa nhà.

ຂ້ອຍຄິດຮອດແມ່ຕະຫຼອດເວລາທີ່ຢູ່ໄກບ້ານ.

Cô ấy chăm chú suốt buổi học.

ນາງຕັ້ງໃຈຕະຫຼອດໃນຊົ່ວໂມງຮຽນ.

Chúc bạn mãi mãi hạnh phúc.

ຂໍໃຫ້ເຈົ້າຈົ່ງມີຄວາມສຸກຕະຫຼອດໄປ

4. ມາ, ຮອດ, ເຖິງ, ກັບ, ນຳ, ຄືນ

Đều có liên quan đến sự di chuyển nhưng chúng mang những sắc thái nghĩa khác nhau.

a. ມາ đến, tới: Dùng khi ai đó di chuyển đến vị trí của người nói.

Bạn đến nhà tôi chơi.

ເຈົ້າມາຫຼິ້ນບ້ານຂ້ອຍ

Thầy giáo đến trường rồi.

ອາຈານມາໂຮງຮຽນແລ້ວ

b. ຮອດ/ເຖິງ cả hai từ "ເຖິງ" và "ຮອດ" đều có nghĩa cơ bản là "đến" hoặc "tới". Tuy nhiên, có sự khác biệt nhỏ về sắc thái và cách dùng.

* Từ "ຮອດ"

– Nghĩa hẹp hơn, thông dụng hơn "ເຖິງ", chủ yếu dùng để chỉ sự đạt tới một địa điểm hoặc một thời điểm cụ thể trong giao tiếp hàng ngày, nhấn mạnh hành động hoặc quá trình di chuyển đã hoàn tất

– Mang tính khẩu ngữ: Rất phổ biến trong đời sống, giao tiếp thông thường.

Tôi đến trường rồi.

ຂ້ອຍຮອດໂຮງຮຽນແລ້ວ.

Ngày mai bạn đến chỗ làm mấy giờ?

ມື້ອື່ນເຈົ້າຮອດບ່ອນເຮັດວຽກຈັກໂມງ?

Anh ấy ở đây cho đến thứ Sáu.

ລາວຢູ່ທີ່ນີ້ຮອດວັນສຸກ.

* Từ "ເຖິງ"

Nghĩa rộng và trang trọng hơn "ຮອດ", được dùng trong nhiều ngữ cảnh, từ địa điểm, thời gian, cho đến các khái niệm trừu tượng.

Có nhiều nghĩa khác: Ngoài nghĩa "đến", "ເຖິງ" còn có nghĩa là "mặc dù", "cho dù", "ngay cả"

Mặc dù trời mưa to, anh ấy vẫn đi học.

ເຖິງຈະມີຝົນຕົກໜັກ, ລາວ ກໍຍັງໄປໂຮງຮຽນ

Cho dù biết là khó, họ vẫn cố gắng.

ເຖິງຈະຮູ້ວ່າມັນຍາກ, ເຂົາເຈົ້າກໍຍັງພະຍາຍາມ

Ngay cả khi họ không mời, tôi cũng sẽ đi.

ເຖິງແມ່ນວ່າ ເຂົາບໍ່ໄດ້ເຊີນ, ຂ້ອຍກໍຈະໄປ

Dùng trong văn viết, văn phong chính thức (Thường gặp trong các văn bản, thông báo, hoặc lời nói trang trọng)

Đến nhà bình an vô sự.

ເຖິງບ້ານໂດຍສະຫວັດດີພາບ

Cuộc họp diễn ra đến năm giờ.

ກອງປະຊຸມດຳເນີນເຖິງຫ້າໂມງ

(văn phong trang trọng, thường dùng khi chúc, báo tin).

c. ກັບ/ນຳ

ກັບ với, cùng với (chỉ sự đi chung, đồng hành cùng ai đó).

Dùng để nối 2 chủ thể.

Tôi đi cùng với bạn.

ຂ້ອຍໄປກັບເຈົ້າ

Cô ấy nói chuyện với thầy giáo.

ລາວລົມກັບອາຈານ.

Anh sống với mẹ.

ອ້າຍຢູ່ກັບແມ່

ນຳ "cùng, theo cùng", nhấn mạnh hành động đi theo, làm theo.

("đi cùng", "theo cùng ai", ý chỉ cùng nhau thực hiện hành động, đứng sau động từ)

Nó ăn cơm cùng bố mẹ.

ລາວກິນເຂົ້ານຳພໍ່ແມ່

Học sinh đi học cùng nhau.

ນັກຮຽນໄປຮຽນນຳກັນ

Anh muốn đi cùng em đến cuối cuộc đời.

ອ້າຍຢາກໄປນຳນ້ອງຮອດທ້າຍຊີວິດ

* Tóm lại:

Vị trí Nghĩa Ghi chú
ກັບ Đứng giữa 2 danh từ "với", "cùng với". Nói về mối quan hệ giữa 2 chủ thể
ນຳ Đứng sau động từ "đi cùng", làm "cùng" Nhấn mạnh hành động "cùng làm", "đi theo"

d. ຄືນ lại, lặp lại: dùng khi trở lại nơi xuất phát hoặc trở về chỗ cũ, hoặc sự việc lặp lại)

Vui lòng trả lại tiền cho tôi.

ກະ​ລຸ​ນາ​ຄືນ​ເງິນ​ໃຫ້​ຂ້ອຍ

Anh ấy quên trả lại cuốn sách đã mượn.

ລາວ​ລືມ​ຄືນ​ປຶ້ມ​ທີ່​ຢືມ​ໄປ

Tôi muốn làm lại lần nữa.

ຂ້ອຍ​ຢາກ​ເຮັດ​ຄືນ​ອີກ​ບາດ​ໜຶ່ງ

ຄືນ thường đi chung với ກັບກັບ​ຄືນ: trở về, quay về

Tôi sẽ trở về Viêng Chăn.

ຂ້ອຍ​ຈະ​ກັບ​ຄືນ​ວຽງ​ຈັນ

ຄືນ đêm (Ngoài ra ຄືນ còn có nghĩa "đêm", "ban đêm"

Đêm nay trời mưa.

ຄືນ​ນີ້​ຝົນ​ຕົກ

Đêm nay ai đưa em về.

ຄືນ​ນີ້​ໃຜ​ຈະ​ໄປ​ສົ່ງ​ນ້ອງ​ກັບ​ບ້ານ

5. ອົງສາ, ອຸນຫະພູມ, ອາກາດ

trong tiếng Lào đều liên quan đến yếu tố thời tiết nhưng chúng có ý nghĩa và cách dùng khác nhau:

a. ອົງສາ độ (đơn vị đo nhiệt độ)

– Dùng để chỉ mức nhiệt, tương đương với "độ" trong tiếng Việt.

– Dùng sau con số để chỉ nhiệt độ.

– Thường đi kèm với từ "ອຸນຫະພູມ" (nhiệt độ) hoặc "ອາກາດ" (thời tiết, không khí).

Hôm nay nhiệt độ là 30 độ.

ມື້ນີ້ອຸນຫະພູມ 30 ອົງສາ

Không khí ở đây rất nóng, tận 38 độ.

ອາກາດຢູ່ນີ້ຮ້ອນຫຼາຍ, ຈົນຮອດ 38 ອົງສາ

b. ອຸນຫະພູມ nhiệt độ

Chỉ nhiệt độ của môi trường, cơ thể, hoặc nước/vật thể nào đó.

Nhiệt độ cơ thể bình thường là 37 độ.

ອຸນຫະພູມປົກກະຕິຂອງຮ່າງກາຍແມ່ນ 37 ອົງສາ.

Nhiệt độ vào mùa đông rất thấp.

ອຸນຫະພູມໃນລະດູໜາວຕ່ຳຫຼາຍ

Nhiệt độ ở Hà Nội là 30 độ.

ອຸນຫະພູມຢູ່ຮ່າໂນ້ຍ 30 ອົງສາ

c. ອາກາດ "thời tiết", "khí hậu", "không khí"

Khi nói về "thời tiết", đặt trong các câu hỏi về tình hình thời tiết. Cũng có thể chỉ "không khí" (nghĩa vật lý).

Thời tiết hôm nay thế nào?

ອາກາດມື້ນີ້ເປັນແນວໃດ?

Thời tiết hôm nay nóng, nhiệt độ 37 độ.

ອາກາດມື້ນີ້ຮ້ອນ, ອຸນຫະພູມ 37 ອົງສາ

Không khí ở đây rất trong lành

ອາກາດຢູ່ທີ່ນີ້ບໍລິສຸດຫຼາຍ

Tóm lại:

"ອົງສາ" luôn chỉ đơn vị "độ", tương tự tiếng Việt và đứng sau số.

"ອຸນຫະພູມ" là danh từ chỉ khái niệm "nhiệt độ".

"ອາກາດ" vừa có thể chỉ trạng thái thời tiết, vừa là "không khí"; dịch văn cảnh để chọn nghĩa phù hợp.

6. ຂອງຕ້ອນ, ຂອງຂວັນ, ຂອງແຖມ

Đều liên quan đến "vật tặng cho", "quà tặng" hoặc "thứ được trao đi", nhưng mang những sắc thái và ngữ cảnh sử dụng khác nhau.

a. ຂອງຕ້ອນ quà biếu, quà tặng

Đây là từ dùng để chỉ món quà mà người ta mang đi biếu, tặng khi đến thăm hỏi, chúc tụng, hoặc thể hiện sự quan tâm đến người khác

Tôi mang quà đến thăm ông bà.

ຂ້ອຍນໍາຂອງຕ້ອນມາຢາມພໍ່ເຖົ້າແມ່ເຖົ້າ.

Anh ấy mang quà đến cảm ơn sếp.

ລາວນໍາຂອງຕ້ອນມາຂອບໃຈຫົວໜ້າ.

Tôi đã mua quà tặng cho em gái.

ຂ້ອຍຊື້ຂອງຂວັນໃຫ້ນ້ອງສາວ

b. ຂອງຂວັນ quà tặng

Quà tặng bạn bè, người thân trong các dịp lễ, sinh nhật, ngày cưới, Tết...

Món quà này là quà tặng sinh nhật của bạn.

ຂອງຂວັນນີ້ແມ່ນຂອງຂວັນວັນເກີດຂອງເຈົ້າ.

Tôi đã mua một con gấu bông làm quà valentine cho người yêu.

ຂ້ອຍຊື້ຕຸ໊ກກະຕາໝີເປັນຂອງຂວັນວັນວາເລນທາຍໃຫ້ແຟນ.

c. ຂອງແຖມ - quà khuyến mãi, quà tặng kèm khi mua một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó (thường thấy trong các cửa hàng, siêu thị, các chương trình khuyến mãi).

Mua sản phẩm này được quà khuyến mãi là một cây bút.

ຊື້ຜະລິດຕະພັນນີ້ໄດ້ຮັບ ຂອງແຖມ ແມ່ນປາກກາໜຶ່ງກ້ານ.

Chương trình khuyến mãi này có nhiều quà tặng kèm.

ໃນໂປຣໂມຊັນນີ້ມີຂອງແຖມຫຼາຍຢ່າງ.

7. ຊະນິດ, ປະເພດ

đều có nghĩa là "loại", "kiểu", "dạng" dùng để phân loại sự vật, nhưng có sự khác nhau về sắc thái và phạm vi sử dụng

a. ຊະນິດ "loài", "chủng", "loại" mang tính tự nhiên hoặc thuộc về bản chất. Thường dùng cho: động vật, thực vật. Sự vật tồn tại trong tự nhiên, tính chất tự nhiên, đặc điểm bẩm sinh.

Loài này rất nguy hiểm.

ຊະນິດນີ້ອັນຕະລາຍ

Loài chim này có màu sắc đẹp

ນົກຊະນິດນີ້ມີສີສັນທີ່ສວຍງາມ

Tôi thích loài hoa này

ຂ້ອຍມັກດອກໄມ້ຊະນິດນີ້

b. ປະເພດ "loại", "hạng", "thể loại".

Các nhóm phân chia do con người quy định. Thường dùng cho: sản phẩm, hàng hoá, ngành nghề, thể loại phim, sách, âm nhạc, phân loại khoa học – hành chính...

Thức ăn có nhiều loại.

ອາຫານມີຫຼາຍປະເພດ

Chúng ta chia học sinh thành hai loại.

ພວກເຮົາແບ່ງນັກຮຽນອອກເປັນສອງປະເພດ

Thể loại nhạc này là nhạc dân ca.

ປະເພດເພງຂອງບົດເພງນີ້ແມ່ນເພງລູກທົ່ງ

Tóm lại: ຊະນິດ = loài tự nhiên. ປະເພດ = thể loại quy ước.

8. ຂຽນຈົດ

có nghĩa là viết, ghi, chép, tuy nhiên chúng có sự khác nhau nhất định:

a. ຂຽນ viết (chung chung) viết có nội dung dài hoặc có nội dung phức tạp, dùng trong văn chương, thư từ, bài luận, học tập

Tôi đang viết thư.

ຂ້ອຍກຳລັງຂຽນຈົດໝາຍ

Cô giáo yêu cầu tôi viết một bài văn một trang.

ອາຈານໃຫ້ຂ້ອຍຂຽນບົດຄວາມ1ໜ້າ

b. ຈົດ (ghi lại, ghi chú) (Dùng cho hành động ghi chép ngắn gọn, ghi nhanh thông tin, như số điện thoại, ghi chú bài học)

Ghi các từ quan trọng vào vở.

ຈົດບັນດາຄຳສັບທີ່ສຳຄັນໃສ່ປຶ້ມໄວ້

Ghi số điện thoại lại.

ຈົດໝາຍເລກໂທລະສັບໄວ້

9. ແກ່, ໃຫ້

Trong tiếng Lào, cả ແກ່ໃຫ້ đều có thể được dịch là "cho", nhưng chúng được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau và mang sắc thái ý nghĩa khác biệt:

a. ແກ່ là từ nối được sử dụng trước danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người nhận

(dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc lịch sự)

Tôi tặng quà cho thầy giáo.

ຂ້ອຍມອບຂອງຂວັນໃຫ້ແກ່ຄູ

Anh ấy tốt với mọi người.

ລາວເປັນຄົນດີແກ່ທຸກຄົນ

Thầy giáo giảng bài cho học sinh.

ອາຈານອະທິບາຍບົດຮຽນແກ່ນັກຮຽນ.

b. ໃຫ້

Ý nghĩa chính: "Cho", "tặng", "đưa cho", "ban cho", "cung cấp". Từ này diễn tả hành động trao đi một vật gì đó từ người này sang người khác, hoặc cung cấp một thứ gì đó.

Bố cho con trai một chiếc xe.

ພໍ່ໃຫ້ລົດຄັນໜຶ່ງແກ່ລູກຊາຍ

Anh ấy nói cho tôi nghe một câu chuyện.

ລາວເວົ້າໃຫ້ຂ້ອຍຟັງເລື່ອງໜຶ່ງ.

Tôi đọc sách cho em nghe.

ຂ້ອຍອ່ານປຶ້ມໃຫ້ນ້ອງຟັງ.

Mẹ bảo tôi đi chợ.

ແມ່ໃຫ້ຂ້ອຍໄປຕະຫຼາດ.

Cô giáo cho tôi về nhà sớm.

ຄູໃຫ້ຂ້ອຍກັບບ້ານໄວ.

10. ສໍາລັບ, ກ່ຽວກັບ

đều có nghĩa là "đối với" trong tiếng Việt, nhưng cách dùng có sự khác nhau:

a. ສໍາລັບ cho, dành cho, để, vì (dùng khi nói mục đích hoặc đối tượng được hướng tới)

Đây là món quà dành cho em.

ນີ້ແມ່ນຂອງຂວັນສໍາລັບເຈົ້າ

Tôi làm việc này vì gia đình.

ຂ້ອຍເຮັດວຽກນີ້ສໍາລັບຄອບຄົວ

Họ đang chuẩn bị lễ hội cho Tết Nguyên đán.

ພວກເຂົາກໍາລັງກະກຽມງານບຸນສໍາລັບບຸນປີໃໝ່

b. ກ່ຽວກັບ đối với, về - chỉ chủ đề, nội dung, hoặc sự liên quan. (Không dùng cho người)

– Chỉ chủ đề hoặc nội dung của một cuộc nói chuyện, bài viết.

Tôi muốn hỏi bạn về gia đình của bạn.

ຂ້ອຍຢາກຖາມເຈົ້າກ່ຽວກັບຄອບຄົວຂອງເຈົ້າ.

Chúng ta nói chuyện về chính trị.

ພວກເຮົາລົມກັນກ່ຽວກັບການເມືອງ

Chúng tôi đang thảo luận về kế hoạch học tập.

ພວກເຮົາກໍາລັງປຶກສາກັນກ່ຽວກັບແຜນການຮຽນ.

– Chỉ sự liên quan hoặc quan hệ giữa các sự vật, sự việc.

Bộ phim này nói về tình yêu.

ພາບພະຍົນເລື່ອງນີ້ເວົ້າກ່ຽວກັບຄວາມຮັກ

Cuốn sách này viết về lịch sử Lào.

ປື້ມຫົວນີ້ຂຽນກ່ຽວກັບປະຫວັດສາດລາວ

Tóm lại:

– Khi muốn nói "dành cho/cho ai/cho mục đích gì" → dùng "ສຳລັບ".

Tài liệu dành cho giáo viên → ເອກະສານສຳລັບຄູ.

– Khi muốn nói "về/chủ đề là/liên quan đến" → dùng "ກ່ຽວກັບ".

Cuộc họp về ngân sách → ກອງປະຊຸມ ກ່ຽວກັບ ງົບປະມານ

11. ຂີ່ດ້ວຍ

Đều là từ chỉ hình thức di chuyển hoặc làm... bằng một phương tiện nào đó. Tuy nhiên nó có sự khác nhau nhất định

a. "ຂີ່" là động từ chỉ hành động cưỡi, lái phương tiện hoặc con vật để di chuyển.

Tôi đi xe đạp đến trường.

ຂ້ອຍຂີ່ລົດຖີບໄປໂຮງຮຽນ

Anh ấy cưỡi voi trong rừng.

ລາວຂີ່ຊ້າງໃນປ່າ

Hôm nay bạn đi làm bằng gì?

ມື້ນີ້ເຈົ້າຈະຂີ່ຫຍັງໄປເຮັດວຽກ?

b. "ດ້ວຍ" với, cùng, bằng, nhờ, cũng (tùy ngữ cảnh). Giới từ chỉ phương tiện, công cụ, cách thức

Tôi đến bằng xe máy.

ຂ້ອຍມາດ້ວຍລົດຈັກ

Bạn sẽ đi Lào bằng gì?

ເຈົ້າຈະໄປລາວດ້ວຍຫຍັງ?

Tôi sẽ đi bằng máy bay.

ຂ້ອຍຈະໄປດ້ວຍຍົນ

12. từ ບໍບໍ່

a. Sử dụng ບໍ (bo) trong câu hỏi có/không:

Bạn có đi học không?

ເຈົ້າໄປໂຮງຮຽນບໍ?

Hôm nay bạn khỏe không?

ມື້ນີ້ເຈົ້າສະບາຍດີບໍ?

b. Sử dụng ບໍ່ (bò) trong câu phủ định

Tôi không hiểu.

ຂ້ອຍບໍ່ເຂົ້າໃຈ

Anh ấy/cô ấy không thích ăn cay.

ລາວບໍ່ມັກກິນເຜັດ

Hôm nay tôi không đi làm.

ມື້ນີ້ຂ້ອຍບໍ່ໄປເຮັດວຽກ

d. Sử dụng ບໍ່ trong câu ghép "Không những... mà còn" (ບໍ່ພຽງ... ແຕ່ຍັງ).

Anh ấy/cô ấy không những giỏi, mà còn tốt bụng nữa.

ລາວບໍ່ພຽງແຕ່ເກັ່ງ, ແຕ່ລາວຍັງໃຈດີອີກດ້ວຍ.

13. ຂ້ອຍ - ຂະພະເຈົ້າ

Cả hai đều là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít, dùng để chỉ bản thân người nói. Có nghĩa là "tôi".

a. ຂ້ອຍ: "tôi, mình, tớ" dùng phổ biến, trung tính, từ thân mật đến bình thường. Thường dùng trong giao tiếp hàng ngày, với bạn bè, đồng nghiệp ngang hàng.

Tôi là giáo viên.

ຂ້ອຍເປັນຄູສອນ.

Tôi đang học tiếng Lào.

ຂ້ອຍກໍາລັງຮຽນພາສາລາວ.

Tôi thích ăn cơm chiên.

ຂ້ອຍມັກກິນເຂົ້າຜັດ.

b. ຂະພະເຈົ້າ: "tôi, con, cháu" dùng trong văn viết, bài phát biểu trang trọng, hoặc nói với người rất lớn tuổi với sự kính trọng, ngoài ra còn thể hiện sự khiêm nhường trong giao tiếp.

Con sẽ cố gắng nhiều hơn.

ຂະພະເຈົ້າຈະພະຍາຍາມໃຫ້ຫຼາຍກວ່ານີ້.

Tôi xin trình bày lý do như sau.

ຂະພະເຈົ້າຂໍອະທິບາຍເຫດຜົນຕາມດັ່ງນີ້.

Tôi có thể cùng trao đổi với ngài được không?

ຂະພະເຈົ້າຂໍຮ່ວມປຶກສາກັບທ່ານໄດ້ບໍ?

Tôi xin lỗi nếu đã làm ngài bất tiện.

ຂະພະເຈົ້າຂໍໂທດຖ້າເຮັດໃຫ້ທ່ານບໍ່ສະດວກ.

14. ເປັນຫຍັງ - ຍ້ອນຫຍັງ

Cả hai đều là các từ nghi vấn dùng để hỏi về nguyên nhân, lý do của một sự việc: "tại sao", "vì sao" hoặc "do đâu". Tuy nhiên, chúng có sắc thái và cách dùng hơi khác nhau.

a. ເປັນຫຍັງ: "Tại sao" hoặc "Vì sao" dùng để hỏi về nguyên nhân, lý do chung chung.

Tại sao bạn lại đến muộn?

ເປັນຫຍັງເຈົ້າຈຶ່ງມາຊ້າ?

Vì sao anh ấy/cô ấy lại không tham gia?

ເປັນຫຍັງ ລາວຈຶ່ງບໍ່ເຂົ້າຮ່ວມ?

Tại sao món ăn này lại ngon vậy?

ເປັນຫຍັງ ອາຫານນີ້ຄືແຊບແທ້?

b. ຍ້ອນຫຍັງ: "vì sao", "do đâu", "bởi vì cái gì". Dùng trong ngữ cảnh mang tính chất truy tìm nguyên nhân gốc rễ gây ra nó.

Vấn đề này xảy ra do cái gì? Chúng ta cần tìm nguyên nhân gốc rễ.

ບັນຫານີ້ເກີດຂຶ້ນ ຍ້ອນຫຍັງ? ພວກເຮົາຕ້ອງຊອກຫາສາເຫດຕົ້ນຕໍ.

Anh ấy/cô ấy bị ốm là do cái gì? (Tìm nguyên nhân gây bệnh).

ລາວບໍ່ສະບາຍ ຍ້ອນຫຍັງ?

Vì sao bạn buồn như vậy?

ຍ້ອນຫຍັງເຈົ້າຈຶ່ງເສົ້າແນວນັ້ນ?

Sự khác nhau cơ bản:

ເປັນຫຍັງ: thiên về "có chuyện gì / tại sao vậy".

ຍ້ອນຫຍັງ: thiên về lý do "vì cái gì, do đâu".

Nhiều trường hợp hai từ thay nhau được, nhưng ຍ້ອນຫຍັງ mang sắc thái "vì" rõ hơn.

Vì sao bạn đến muộn?

ຍ້ອນຫຍັງເຈົ້າມາຊ້າ?

15. ຜູ້ - ຄົນ:

Đều có liên quan đến người, tuy nhiên chúng có những sắc thái và cách dùng khác nhau.

a. ຄົນ người: Chỉ người nói chung, không phân biệt địa vị xã hội, hoặc dùng làm loại từ phổ thông cho người.

– Dùng để chỉ người nói chung (không xác định).

Người chăm chỉ sẽ thành công.

ຄົນທີ່ຂະຫຍັນຈະປະສົບຜົນສຳເລັດ.

– Dùng trước danh từ: chỉ "người...".

Anh ấy là người tốt.

ລາວເປັນຄົນດີ.

– Dùng sau số từ: "số từ + người".

Có ba người ở đó.

ມີສາມຄົນຢູ່ນັ້ນ.

Chúng tôi gồm năm người

ພວກເຮົາ​ມີ 5 ຄົນ / (ພວກເຮົາປະກອບໄປດ້ວຍ 5 ຄົນ)

b. ຜູ້

Chỉ người theo chức danh, nghề nghiệp, vai trò, giới tính, vị trí xã hội...

(đứng trước một danh từ hoặc một động từ để tạo thành một danh từ mới, có nghĩa là "người thực hiện hành động đó" hoặc "người có vai trò đó").

• Cấu trúc chung: ຜູ້ + [Động từ/Danh từ chỉ vai trò].

ຜູ້ຂຽນ : người viết.

ຜູ້ເວົ້າ : người nói.

ຜູ້ຊ່ວຍ : người giúp đỡ.

ຜູ້ເຂົ້າຮ່ວມ : người tham gia.

ຜູ້ບໍລິຫານ : người quản lý/người điều hành.

ຜູ້ຊາຍ / ຜູ້ຍິງ. (chỉ giới tính: ຜູ້ + ຊາຍ/ ຍິງ)

Người đàn ông đó là bác sĩ.

ຜູ້ຊາຍຄົນນັ້ນເປັນທ່ານໝໍ.

Người quản lý đang họp.

ຜູ້ບໍລິຫານກຳລັງປະຊຸມ.

Tóm lại:

ຄົນ là từ phổ thông nhất để chỉ người nói chung, dùng làm loại từ đếm người.

Hai người - ສອງຄົນ

ຜູ້ người thực hiện một hành động cụ thể hoặc người có chức danh.

Đó là người phụ trách dự án này. → Sử dụng ຜູ້ (người phụ trách).

ນັ້ນແມ່ນຜູ້ຮັບຜິດຊອບໂຄງການນີ້.

16. ສົນໃຈ, ເອົາໃຈໃສ່

đều liên quan đến khái niệm "quan tâm" nhưng có sắc thái khác nhau.

a. ສົນໃຈ

Thường mang nghĩa quan tâm, thích thú điều gì đó, thể hiện sự chú ý tinh thần hướng về một đối tượng, chủ đề hoặc hoạt động.

Tôi quan tâm đến văn hóa Lào.

ຂ້ອຍສົນໃຈ ວັດທະນະທຳລາວ.

Anh ấy quan tâm đến việc học ngoại ngữ.

ລາວສົນໃຈໃນການຮຽນພາສາຕ່າງປະເທດ.

b. ເອົາໃຈໃສ່

Mang nghĩa sâu sắc hơn, gần với chú ý, chăm sóc, hoặc cẩn thận với người hoặc việc. Có sự cố ý và tập trung hành động.

Giáo viên quan tâm đến mọi học sinh.

ຄູເອົາໃຈໃສ່ນັກຮຽນທຸກຄົນ.

Tôi tiếc vì đã không chú ý (không để tâm).

ຂ້ອຍເສຍດາຍທີ່ບໍ່ໄດ້ເອົາໃຈໃສ່

Người mẹ phải chú tâm chăm sóc con nhỏ.

ແມ່ຕ້ອງເອົາໃຈໃສ່ເບິ່ງແຍງ ລູກນ້ອຍ

Bạn cần phải chú ý/cẩn thận trong công việc của mình.

ເຈົ້າຕ້ອງເອົາໃຈໃສ່ໃນການເຮັດວຽກຂອງເຈົ້າ

17. ທີ່ - ທີ.

a. "ທີ່" (thì) đóng vai trò là đại từ quan hệ hoặc đôi khi là một giới từ, tương đương với "ເຊິ່ງ" (đã nêu trước đó), dùng để liên kết mệnh đề phụ với danh từ đứng trước nó.

+ Chỉ vật/sự việc:

Đây là ngôi nhà mà tôi được sinh ra.

ນີ້ແມ່ນບ້ານທີ່ຂ້ອຍເກີດ.

Đây là thứ mà tôi cần.

ນີ້ແມ່ນສິ່ງທີ່ຂ້ອຍຕ້ອງການ.

+ Chỉ người (ít trang trọng hơn "ເຊິ່ງ"):

Đó là người mà đã đến gặp tôi hôm nay.

ນັ້ນແມ່ນຄົນທີ່ມາພົບຂ້ອຍມື້ນີ້.

Người mà chúng ta thấy là giáo viên.

ຄົນ ທີ່ ພວກເຮົາເຫັນແມ່ນຄູ.

+ "ທີ່" giới từ chỉ nơi chốn /vị trí).

Tôi cần một nơi làm việc thuận tiện.

ຂ້ອຍຕ້ອງການທີ່ເຮັດວຽກທີ່ສະດວກ.

Đây là nơi chúng ta gặp nhau lần đầu.

ນີ້ແມ່ນທີ່ ທີ່ພວກເຮົາພົບກັນຄັ້ງທຳອິດ.

Tôi làm việc ở văn phòng.

ຂ້ອຍເຮັດວຽກທີ່ຫ້ອງການ.

b. "ທີ" (thi) - Từ chỉ thứ tự. Cấu trúc: ທີ + (Số đếm).

Chức năng: Đánh số thứ tự (thứ nhất, thứ hai, thứ ba...).

Anh ấy là học sinh thứ nhất.

ລາວເປັນນັກຮຽນທີໜຶ່ງ.

Hôm nay là ngày thứ hai của tháng.

ມື້ນີ້ແມ່ນມື້ທີສອງຂອງເດືອນ.

Bước thứ ba là gì?

ຂັ້ນຕອນທີສາມແມ່ນຫຍັງ?

18. ຊົ່ວຄາວ, ຊາມຊາ

đều dùng để chỉ sự tạm thời, không kéo dài. Tuy nhiên, ຊົ່ວຄາວ được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn.

ຊາມຊາ có thể mang sắc thái nhẹ nhàng hơn, chỉ sự nhất thời hoặc thoáng qua, nhưng trong nhiều trường hợp, chúng có thể thay thế cho nhau.

Ví dụ: Sự giúp đỡ tạm thời

ການຊ່ວຍເຫຼືອຊົ່ວຄາວ

(Trường hợp này có thể dùng ຊາມຊາ hoặc ຊົ່ວຄາວ)

Đặc điểm ຊົ່ວຄາວ ຊາມຊາ
Nghĩa cốt lõi Tạm thời, lâm thời, không vĩnh Nhất thời, thoáng qua, ngắn
Phạm vi sử dụng Rộng rãi hơn, thường dùng cho các vị trí, giải pháp, hoặc tình trạng kéo dài trong một khoảng thời gian xác định. Thường dùng để miêu tả những thứ ngắn ngủi, không kéo dài, hoặc mang tính chất cảm xúc, tình trạng nhất thời.
Tính chất Thường ám chỉ một giải pháp có kế hoạch thay thế (dù chưa xác định). Được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng, chính thức hơn. Thường ám chỉ một trạng thái không ổn định, chỉ tồn tại trong khoảnh khắc. Mang sắc thái thân mật, đời thường
Ví dụ

Vị trí tạm thời.

ຕຳແໜ່ງຊົ່ວຄາວ.

Sửa chữa tạm thời.

ການສ້ອມແປງຊົ່ວຄາວ.

Dịch vụ này có giới hạn tạm thời.

ການບໍລິການນີ້ແມ່ນມີຈຳກັດຊົ່ວຄາວ.

Niềm vui thoáng qua.

ຄວາມສຸກຊາມຊາ.

Chúng ta chỉ ở tạm thời thôi.

ພວກເຮົາພຽງແຕ່ອາໄສຢູ່ຊາມຊາເທົ່ານັ້ນ.

Đồ dùng này chỉ là tạm thời thôi.

ເຄື່ອງໃຊ້ອນນີ້ເປັນແຕ່ຊາມຊາ.

19. ຄຳ, ປະໂຫຍກ từ, câu

a. ຄຳ Nghĩa chính là "lời nói", "câu nói", "từ ngữ".

ຄຳ một từ đơn lẻ:

ນີ້ແມ່ນຄຳວ່າ "ສະບາຍດີ".

Đây là từ "sạ bai đi".

Câu này có 5 từ

ປະໂຫຍກນີ້ ມີ 5 ຄຳ.

ຄຳ "lời" mang nghĩa tôn trọng / trang trọng

Dùng nhiều trong văn viết, lễ nghi.

Lời cảm ơn

ຄຳຂອບໃຈ

Lời chúc

ຄຳອວຍພອນ

ຄຳ diễn tả lời nói, phát ngôn:

Lời nói của ông ấy/bà ấy rất có ý nghĩa.

ຄຳເວົ້າຂອງເພິ່ນມີຄວາມໝາຍຫຼາຍ.

ຄຳ chỉ một câu nói cụ thể, một phát ngôn:

Đó là câu trả lời đúng.

ນັ້ນແມ່ນຄຳຕອບທີ່ຖືກຕ້ອງ.

Tôi không hiểu từ "đơ"

ຂ້ອຍບໍ່ເຂົ້າໃຈຄຳວ່າ "ເດີ".

ຄຳ liên quan đến việc nói năng, diễn đạt:

Anh ấy/cô ấy dùng lời lẽ lịch sự.

ລາວໃຊ້ຄຳເວົ້າທີ່ສຸພາບ.

Lời giải thích của thầy giáo rất súc tích

ຄຳອະທິບາຍຂອງຄູມີຄວາມກະທັດຮັດ ຫຼາຍ.

ຄຳ Trong các thành ngữ, tục ngữ (nơi ຄຳ thường mang nghĩa bóng):

Lời dạy của cha mẹ sẽ ở bên con mãi mãi.

ຄຳສອນຂອງພໍ່ແມ່ຈະຢູ່ກັບລູກຕະຫຼອດໄປ..

* Lưu ý rằng trong tiếng Lào, từ ຄຳ còn có một nghĩa rất quan trọng khác là "vàng". Do đó, khi gặp từ này, cần dựa vào ngữ cảnh để xác định chính xác nghĩa của nó.

b. ປະໂຫຍກ "câu", diễn tả một ý trọn vẹn, thường bao gồm chủ ngữ và vị ngữ.

° Cách dùng: Dùng để chỉ một câu hoàn chỉnh trong văn bản hoặc lời nói.

ປະໂຫຍກ chỉ một câu hoàn chỉnh

Đây là câu gì?

ນີ້ແມ່ນປະໂຫຍກຫຍັງ?

Viết 5 câu.

ໃຫ້ຂຽນ 5 ປະໂຫຍກ.

ປະໂຫຍກ chỉ câu hỏi, câu khẳng định, câu phủ định

ປະໂຫຍກຖາມ Câu hỏi

ປະໂຫຍກປະຕິເສດ Câu phủ định

20. ແມ່ນ - ເປັນ

đều đóng vai trò là động từ liên kết trong câu, (là, thì).

a. ແມ່ນ gồm các nghĩa sau:

ແມ່ນ động từ "là"

Đây là vợ tôi

ນີ້ແມ່ນເມຍຂ້ອຍ.

Đây là cái gì?

ອັນນີ້ແມ່ນຫຍັງ?

ແມ່ນ từ nhấn mạnh/khẳng định "đúng, phải, chính là":

Đúng rồi!

ແມ່ນແລ້ວ!

Cái này mới đúng

ອັນນີ້ຈຶ່ງແມ່ນ.

b. ເປັນ gồm các nghĩa sau:

ເປັນ "là" (nói đến nghề nghiệp, công việc)

Tôi là bác sĩ

ຂ້ອຍເປັນທ່ານໝໍ.

ເປັນ "trở nên", "bị" (mắc bệnh)

Anh ấy bị cảm

ລາວເປັນຫວັດ.

Thành phố này trở nên đông đúc hơn.

ເມືອງນີ້ເປັນໜາແໜ້ນຫຼາຍຂຶ້ນ.

Cô ấy trở nên năng động hơn mỗi ngày.

ນາງເປັນຄົນຂະຕືລືລົ້ນຂຶ້ນທຸກມື້.

"ເປັນ" trợ động từ "biết, biết làm, biết cách":

Tôi biết bơi

ຂ້ອຍລອຍນ້ຳເປັນ.

Tôi không biết nói tiếng Lào

ຂ້ອຍເວົ້າພາສາລາວບໍ່ເປັນ.

(ຂ້ອຍບໍ່ຮູ້ເວົ້າພາສາລາວ).

Tóm lại: cả ແມ່ນເປັນ đều có thể dịch là "là", nhưng chúng có sự khác nhau nhất định:

ແມ່ນ thường dùng để xác định, nhấn mạnh: "đây là, đúng là...".

ເປັນ ngoài nghĩa "là" còn có các nghĩa "trở nên/bị bệnh/biết làm..."

* Lưu ý: ເປັນ không dùng để giới thiệu tên riêng.

Ví dụ: "Tôi là An" không thể dịch là ຂ້ອຍເປັນ An)

ແມ່ນ Có thể dùng để giới thiệu tên riêng nhưng ít phổ biến, thiếu tự nhiên

("Tôi là An" có thể dịch là ຂ້ອຍແມ່ນ An)

Trong trường hợp này ta nên dùng ຂ້ອຍຊື່ວ່າ An (Chuẩn mực, lịch sự, rất phổ biến)

MỘT SỐ TỪ LOẠI KHÁC

ຄຳສັບປະເພດອື່ນໆ

1. ໃຈ

Từ "ໃຈ": có nghĩa là "lòng", "tấm lòng", "tâm trí", hoặc "tình cảm" trong tiếng Việt. Tùy thuộc vào ngữ cảnh, từ này có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau diễn tả tình cảm, cảm xúc:

a. Diễn tả sự chân thành của tình yêu

Tôi yêu bạn bằng cả tấm lòng.

ຂ້ອຍຮັກເຈົ້າດ້ວຍໃຈ

b. Diễn tả sự đồng ý, sẵn lòng

Tôi hoàn toàn đồng ý

ຂ້ອຍເຫັນດີຢ່າງສຸດໃຈ

c. Diễn tả tâm trí, suy nghĩ

Anh ấy có ý chí học hỏi.

ລາວມີໃຈທີ່ຈະຮຽນຮູ້

d. Dùng trong các cụm từ:

Lao Tiếng Việt Lao Tiếng Việt
ເອົາໃຈໃສ່quan tâm, để tâm đến ໃຈຮ້າຍgiận dữ
ດີໃຈvui mừng ຕັ້ງໃຈchú ý
ໃຈດີtốt bụng ໝັ້ນໃຈtin tưởng
ເສຍໃຈbuồn, buồn lòng ຖືກໃຈvừa lòng, hợp ý
ໃຈແຄບhẹp hòi, nhỏ nhen ພໍໃຈhài lòng, mãn nguyện
ໃຈກວ້າງbao dung, độ lượng, ໃຈແຕກhư thân mất nết, hư đốn
ໃຈແຈ້ງtrong sáng ຈິດໃຈtâm hồn, tinh thần
ໃຈດຳthâm độc, nham hiểm ເຫັນໃຈ, ເຫັນອົກເຫັນໃຈthông cảm
ໃຈຮ້ອນnóng tính ເສຍກຳລັງໃຈ, ເບື່ອນ່າຍchán nản, ngán ngẩm
ໃຈເຢັນbình tĩnh ແນ່ໃຈchắc chắn
ໃຈເບົາ, ໃຈງ່າຍnhẹ dạ cả tin, dễ tin người ເຕັມໃຈsẵn lòng, tự nguyện
ໃຈງ່າຍdễ dãi

2. ເພື່ອ để

a. ເພື່ອ: chỉ mục đích

Tôi học tiếng Lào để giao tiếp với người Lào.

ຂ້ອຍຮຽນພາສາລາວເພື່ອສື່ສານກັບຄົນລາວ

b. ເພື່ອ: chỉ lý do

Anh ấy làm việc chăm chỉ vì gia đình.

ລາວເຮັດວຽກໜັກເພື່ອຄອບຄົວ

Tôi đi họp nhằm nghe thông tin mới.

ຂ້ອຍເຂົ້າຮ່ວມກອງປະຊຸມ ເພື່ອຮັບຟັງຂໍ້ມູນໃໝ່

c. ເພື່ອ: để chỉ sự ban cho, dành cho

Tôi mua hoa cho bạn.

ຂ້ອຍຊື້ດອກໄມ້ໃຫ້ເຈົ້າ

* Lưu ý: Phân biệt ເພື່ອເພາະວ່າ

ເພື່ອ trả lời cho câu hỏi "để làm gì?"

Tôi làm việc chăm chỉ để có tiền.

ຂ້ອຍດຸໝັ່ນເຮັດວຽກ ເພື່ອຫາເງິນ

Tôi học tiếng Việt để giao tiếp với mọi người.

ຂ້ອຍຮຽນພາສາຫວຽດເພື່ອສື່ສານກັບຄົນຫວຽດ

ເພາະວ່າ trả lời cho câu hỏi "tại sao?"

Tôi học tiếng Việt vì thích nó.

ຂ້ອຍຮຽນພາສາຫວຽດ ເພາະວ່າຂ້ອຍມັກ

Tôi nghỉ học vì bị ốm.

ຂ້ອຍພັກຮຽນ ເພາະວ່າຂ້ອຍເປັນໄຂ້

3. ຈົນຮອດ

cụm từ chỉ giới hạn thời gian hoặc mức độ, tương đương tiếng Việt là "cho đến", "tới", "đến khi".

a. chỉ sự chờ đợi quá lâu

Đã đến 9 giờ rồi mà anh ấy vẫn chưa đi làm.

ຈົນຮອດ 9 ໂມງແລ້ວແຕ່ລາວຍັງບໍ່ມາເຮັດວຽກ.

Tôi chờ anh ấy gọi điện cho đến tận 12 giờ đêm

ຂ້ອຍຖ້າລາວໂທມາຫາຈົນຮອດ 12 ໂມງກາງຄືນ.

b. Sử dụng để chỉ sự việc hoặc địa điểm

Bạn cứ đi thẳng cho đến vòng xoay rồi rẽ trái.

ເຈົ້າໄປຊື່ໂລດ ຈົນຮອດວົງວຽນແລ້ວຈຶ່ງ ລ້ຽວຊ້າຍ.

Tôi đã làm bài tập đến tận câu số 5 rồi.

ຂ້ອຍເຮັດບົດເຝິກຫັດຈົນຮອດຂໍ້ທີ 5 ແລ້ວ.

4. ໄກປານໃດ?

Xa đến đâu? Bao xa? dùng để hỏi về khoảng cách

Anh ơi! Còn xa bao xa nữa mới đến cổng chiến thắng (Patuxay)?

ອ້າຍເອີຍ! ຍັງໄກປານໃດຈຶ່ງຮອດປະຕູໄຊ?

Còn 1 ki - lô - mét nữa.

ຍັງອີກ 1 ກິໂລແມັດ

Khoảng 4 ki - lô - mét.

ປະມານ 4 ກິໂລແມັດ

5. ແຖມຍັງ

nghĩa là "thêm nữa" cũng giống như "còn" được dùng khi muốn thêm một sự kiện hoặc thêm một thứ gì đó có cùng đặc điểm.

Đi xe buýt đã kẹt xe rồi, lại còn ngột ngạt nữa.

ຂີ່ລົດເມລົດກໍແອອັດແລ້ວ, ແຖມຍັງຮ້ອນເອົ້າອີກ.

Cô ấy đã đẹp rồi còn giỏi nữa.

ລາວງາມແລ້ວ ແຖມຍັງເກັ່ງອີກດ້ວຍ

Anh ấy làm việc giỏi, lại còn tốt bụng.

ລາວເຮັດວຽກເກັ່ງ ແຖມຍັງມີນ້ຳໃຈດີ

6. ມີແຕ່

"chỉ có..." mang nghĩa giới hạn, duy nhất.

(Thường dùng để nhấn mạnh rằng ngoài điều đó ra thì không có hoặc không làm gì khác)

Chỉ có tôi và bạn nuôi mèo thôi.

ມີແຕ່ຂ້ອຍ ແລະ ເຈົ້າທີ່ລ້ຽງແມວ

Tôi chỉ có xe máy, không có ô tô.

ຂ້ອຍມີແຕ່ລົດຈັກ, ບໍ່ມີລົດໃຫຍ່.

Anh chỉ yêu mình em.

ອ້າຍຮັກແຕ່ນ້ອງພຽງຄົນດຽວ.

7. ມັກ

a. thích, ưa, yêu, ham thích

Anh ấy thích nghe nhạc.

ລາວມັກຟັງເພງ

Chúng tôi thích đi du lịch.

ພວກເຮົາມັກໄປທ່ອງທ່ຽວ

Anh thích em rồi.

ອ້າຍມັກເຈົ້າແລ້ວ.

b. thường, hay, luôn

Anh ấy hay đến trễ.

ລາວມັກມາຊ້າ

Em tôi hay chơi điện thoại.

ນ້ອງຂ້ອຍມັກຫຼິ້ນໂທລະສັບ.

8. ຕໍ່

đến, tiếp theo, đối với, cho, với, tới

a. hướng hành động, cảm xúc về con người hoặc đối tượng cụ thể

Anh ấy rất tốt với bạn bè.

ລາວເປັນຄົນດີຕໍ່ໝູ່ເພື່ອນ

Chúng ta phải có trách nhiệm đối với công việc.

ພວກເຮົາຕ້ອງມີຄວາມຮັບຜິດຊອບຕໍ່ວຽກງານ.

b. ຕໍ່ chỉ hướng đi hoặc mục tiêu.

Con đường này dẫn đến chợ.

ທາງນີ້ມັນໄປຕໍ່ຕະຫຼາດ.

Anh ấy đi tiếp đến thủ đô.

ລາວເດີນທາງຕໍ່ຮອດນະຄອນຫຼວງ

c. ຕໍ່ chỉ sự tiếp nối, liên tục.

Câu chuyện vẫn chưa kết thúc, hãy đọc tiếp để tìm câu trả lời.

ເລື່ອງຍັງບໍ່ຈົບ, ໃຫ້ອ່ານຕໍ່ໄປເພື່ອຫາຄຳຕອບ

Anh ấy tốt với mọi người.

ລາວໃຈດີຕໍ່ທຸກຄົນ

9. ເຈົ້າ.

a. ເຈົ້າ: "bạn, cậu" đại từ ngôi thứ hai số ít, dùng nhiều nhất trong giao tiếp hằng ngày, thân mật hoặc trung tính tùy quan hệ.

Bạn tên gì?

ເຈົ້າຊື່ວ່າຫຍັງ?

Bạn khỏe không?

ເຈົ້າແຂງແຮງດີບໍ່?

Bạn đến từ đâu?

ເຈົ້າມາແຕ່ໃສ?

b. "ເຈົ້າ": trợ từ cuối câu (nhẹ nhàng, tình cảm).

Là từ đệm trong câu để làm cho câu nói nhẹ nhàng hơn.

Đừng quên gặp tôi ngày mai nhé.

ຢ່າລືມພົບຂ້ອຍມື້ອື່ນເດີເຈົ້າ.

Tốt lắm đấy.

ດີຫຼາຍເຈົ້າ.

Bạn đi chợ với tôi không nè?

ເຈົ້າໄປຕະຫຼາດກັບຂ້ອຍບໍ່ເຈົ້າ?

Đừng quên làm bài tập nhé.

ຢ່າລືມເຮັດວຽກບ້ານເດີເຈົ້າ.

c. "ເຈົ້າ" trong vai trò danh từ có nghĩa là "chủ, người sở hữu".

ເຈົ້າຂອງ chủ, người sở hữu.

Tôi muốn gặp chủ của cửa hàng này.

ຂ້ອຍຢາກພົບເຈົ້າຂອງຮ້ານນີ້.

ເຈົ້ານາຍ ông chủ, sếp, thủ trưởng.

Sếp gọi tôi vào gặp.

ເຈົ້ານາຍເອີ້ນຂ້ອຍໃຫ້ເຂົ້າພົບ.

ເຈົ້າບ້ານ chủ nhà.

Hôm nay chủ nhà đi vắng. (không có nhà).

ມື້ນີ້ເຈົ້າບ້ານບໍ່ຢູ່ເຮືອນ.

ເຈົ້າແຂວງ tỉnh trưởng.

Tỉnh trưởng đã đi kiểm tra trường học mới.

ເຈົ້າແຂວງໄດ້ໄປກວດກາເບິ່ງໂຮງຮຽນໃໝ່.

d. "ເຈົ້າ" đồng ý, vâng (cách nói miền Bắc Lào). Dùng như "vâng ạ".

Vâng, tôi sẽ đi ngay.

ເຈົ້າ, ຂ້ອຍຈະໄປດຽວນີ້.

10. ທ່ານ ngài, ông, quý vị:

là đại từ nhân xưng ngôi thứ hai hoặc người có chức vụ cao quý (số ít hoặc số nhiều), mang ý nghĩa trang trọng, lịch sự và tôn kính.

Chúng tôi xin chào đón ngài giám đốc.

ພວກເຮົາຂໍຕ້ອນຮັບທ່ານຜູ້ອຳນວຍການ.

Xin lỗi, ngài là ông Bunmi phải không?

ຂໍໂທດ, ທ່ານແມ່ນທ່ານບຸນມີບໍ?

Đại từ Ý nghĩa Mức độ trang trọng Dùng với ai?
ທ່ານ ngài, ông, quý vị (ngôi thứ 2) Rất trang trọng, lịch sự Dùng với người lớn tuổi, cấp trên, người lạ.
ເຈົ້າ bạn, cậu, anh/chị (ngôi thứ 2) Trung tính, thân mật Dùng với bạn bè đồng trang lứa hoặc người ít tuổi hơn.
ມຶງ mày (ngôi thứ 2) Thân mật suồng sã Chỉ dùng với bạn bè cực kỳ thân thiết.
ກູ tao (ngôi thứ nhất) Thân mật suồng sã Chỉ dùng với bạn bè cực kỳ thân thiết.
ຂ້ອຍ tôi (ngôi thứ nhất) Trung tính Dùng phổ biến nhất trong giao tiếp hằng ngày.
Đại từ Ý nghĩa Mức độ trang trọng Dùng với ai?
ຂ້າພະເຈົ້າ tôi (ngôi thứ nhất) Rất trang trọng Dùng trong văn bản chính thức hoặc phát biểu trang trọng.

11. ລາວ

a. ລາວ đại từ ngôi thứ ba "he, she, they, it"

Anh ấy/cô ấy đã đến rồi.

ລາວມາຮອດແລ້ວ.

b. ລາວ chỉ đất nước Lào

Tôi là người Lào.

ຂ້ອຍເປັນຄົນລາວ.

Tôi mang quốc tịch Lào.

ຂ້ອຍຖືສັນຊາດລາວ.

12. ໃໝ່

a. tính từ "mới"

Là tính từ bổ nghĩa cho danh từ, đứng sau danh từ.

Tôi mua điện thoại mới.

ຂ້ອຍຊື້ໂທລະສັບໃໝ່.

Đây là giáo viên mới của chúng ta.

ນີ້ແມ່ນຄູໃໝ່ຂອງພວກເຮົາ.

b. ເຮັດໃໝ່ làm lại, bắt đầu lại

(Bổ nghĩa cho động từ, đứng sau động từ).

Tôi muốn bắt đầu lại.

ຂ້ອຍຢາກເລີ່ມຕົ້ນໃໝ່.

Tôi phải học bài này lại từ đầu.

ຂ້ອຍຕ້ອງຮຽນບົດນີ້ໃໝ່ຕັ້ງແຕ່ຕົ້ນ.

Bạn nên suy nghĩ lại trước khi quyết định.

ເຈົ້າຄວນຄິດໃໝ່ກ່ອນທີ່ຈະຕັດສິນໃຈ.

13. ຍັງ còn, vẫn...

a. ຍັງ trạng từ "vẫn, còn, vẫn đang, chưa" diễn tả sự tiếp diễn.

Tôi vẫn đang học.

ຂ້ອຍຍັງຮຽນຢູ່.

Họ vẫn còn làm việc.

ເຂົາເຈົ້າຍັງເຮັດວຽກຢູ່.

Anh vẫn còn yêu em?

ອ້າຍຍັງຮັກນ້ອງຢູ່

b. ຍັງ kết hợp với ບໍ່ຍັງບໍ່ chưa: dùng để nói về việc chưa làm / chưa xảy ra.

Tôi chưa ăn.

ຂ້ອຍຍັງບໍ່ກິນ.

Làm chưa xong.

ເຮັດຍັງບໍ່ທັນແລ້ວ.

Tôi chưa gọi điện cho bố mẹ.

ຂ້ອຍຍັງບໍ່ທັນໂທຫາພໍ່ແມ່.

c. ຍັງ kết hợp với ບໍຍັງ... ບໍ? còn...không?: dùng trong câu hỏi về sự tiếp diễn.

(Câu hỏi: Còn...không? Còn không? ຍັງ... ບໍ?)

Bạn còn làm việc không?

ເຈົ້າຍັງເຮັດວຽກບໍ?

Quán ăn đó còn mở không?

ຮ້ານອາຫານນັ້ນຍັງເປີດບໍ?

Nước còn nóng không?

ນ້ຳຍັງຮ້ອນບໍ?

Còn hàng để gửi không?

ຍັງມີສິນຄ້າໃຫ້ສົ່ງອີກບໍ?

Áo này còn không?

ເສື້ອຜືນນີ້ຍັງບໍ?

14. ແທ້ thật, thật sự, đúng vậy, chính xác.

a. ແທ້ thật, thật sự. Dùng để nhấn mạnh sự chân thật.

Thời tiết nóng thật.

ອາກາດຮ້ອນແທ້.

Món này ngon thật sự.

ອາຫານນີ້ແຊບແທ້.

b. ແທ້ đúng vậy / thật mà. dùng để nhấn mạnh cảm xúc:

Tốt thật

ດີແທ້.

Tôi làm thật mà

ຂ້ອຍເຮັດແທ້.

Tôi nhớ bạn thật mà.

ຂ້ອຍຄິດຮອດເຈົ້າແທ້.

Em giỏi thật đấy.

ນ້ອງເກັ່ງແທ້.

c. ແທ້ dùng trong câu hỏi: ແທ້ບໍ? Thật không?

Bạn có việc mới thật không?

ເຈົ້າໄດ້ວຽກໃໝ່ແທ້ບໍ?

Nó đắt thật không?

ມັນແພງແທ້ບໍ?

d. ແທ້ dùng với nghĩa "rất, lắm, quá..." (phó từ chỉ mức độ nhằm nhấn mạnh cảm xúc).

Hôm nay tôi rất mệt.

ມື້ນີ້ຂ້ອຍເມື່ອຍແທ້.

Hôm nay lạnh thật.

ໜາວແທ້ມື້ນີ້. (ມື້ນີ້ໜາວແທ້).

Hôm nay anh rất nhớ em

ມື້ນີ້ອ້າຍຄິດຮອດນ້ອງຫຼາຍແທ້

e. ແທ້ dùng cuối câu mang nghĩa "thế", "thế à" (giọng cảm thán nhẹ).

Bạn đến sớm thế!

ເຈົ້າມາໄວແທ້!

Hôm nay bạn đẹp thế!

ມື້ນີ້ເຈົ້າງາມແທ້!

Bạn học giỏi thế!

ເຈົ້າຮຽນເກັ່ງແທ້!

15. ຫຼາຍ nhiều, rất – vừa là "nhiều" về số lượng, vừa là phó từ mức độ "rất".

a. ຫຼາຍ nhiều (chỉ số lượng).

Tôi có nhiều tiền.

ຂ້ອຍມີເງິນຫຼາຍ.

Nhiều học sinh đang học tiếng Lào.

ນັກຮຽນຫຼາຍຄົນກຳລັງຮຽນພາສາລາວ.

b. ຫຼາຍ rất (phó từ chỉ mức độ).

Nó đắt quá!

ມັນແພງຫຼາຍ!

Tôi rất mệt!/ mệt lắm!

ຂ້ອຍເມື່ອຍຫຼາຍ!

Nhớ em nhiều lắm!

ຄິດຮອດນ້ອງຫຼາຍ

16. ດັ່ງກ່າວ "nói trên", "đã nói", "vừa nêu", "đã đề cập".

Dùng để nhắc lại một đối tượng đã nêu trước đó nhằm tránh lặp lại cả cụm dài. Thường gặp trong văn phong trang trọng, hành chính, tin tức, báo chí...

Chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề nêu trên trong thời gian sớm nhất.

ພວກເຮົາຈະແກ້ໄຂບັນຫາດັ່ງກ່າວໃນໄວໆນີ້.

Đề nghị ông/bà gửi tài liệu liên quan đến dự án đã nói cho chúng tôi.

ຂໍໃຫ້ທ່ານສົ່ງເອກະສານທີ່ກ່ຽວຂ້ອງກັບໂຄງການດັ່ງກ່າວໃຫ້ພວກເຮົາ.

Người nói trên vẫn chưa bị bắt giữ.

ບຸກຄົນດັ່ງກ່າວຍັງບໍ່ໄດ້ຖືກຈັບກຸມ.

17. ຈຶ່ງ nên, mới, do đó, vì vậy: là một phó từ quan trọng trong tiếng Lào, thường được dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả hoặc thứ tự hành động.

a. ຈຶ່ງ Diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

Anh ấy đau bụng nên không ăn cơm.

ລາວເຈັບທ້ອງຈຶ່ງບໍ່ກິນເຂົ້າ.

(Trong đó "đau bụng" là nguyên nhân, "không ăn cơm" là kết quả).

Mưa to, nên chúng tôi không đi du lịch được.

ຝົນຕົກໜັກ, ພວກເຮົາຈຶ່ງບໍ່ໄດ້ໄປທ່ຽວ.

Anh ấy bận, vì vậy đã không tham dự cuộc họp.

ລາວຄາວຽກລາວຈຶ່ງບໍ່ໄດ້ເຂົ້າຮ່ວມກອງປະຊຸມ.

Vì lý do trên, chúng tôi đề nghị thực hiện ngay.

ເນື່ອງຈາກເຫດຜົນຂ້າງເທິງ, ພວກເຮົາຈຶ່ງຂໍໃຫ້ດຳເນີນການທັນທີ.

Anh ấy làm việc chăm chỉ nên mới thành công.

ລາວເຮັດວຽກໜັກ ຈຶ່ງປະສົບຄວາມສຳເລັດ.

Tại sao em lại khóc?

ເປັນຫຍັງນ້ອງຈຶ່ງໄຫ້

b. ຈຶ່ງ diễn tả trình tự hành động hoặc một sự việc xảy ra sau một sự việc khác.

Học xong rồi, thì em xem phim.

ຮຽນແລ້ວ, ນ້ອງຈຶ່ງໄດ້ເບິ່ງໜັງ.

Rửa tay xong rồi, thì ăn cơm.

ລ້າງມືແລ້ວ, ຈຶ່ງກິນເຂົ້າ.

Trời tối rồi, nên chúng tôi mới trở về.

ຟ້າມືດແລ້ວ, ພວກເຮົາຈຶ່ງກັບມາ.

Bạn phải kết nối mạng trước thì mới gửi tin nhắn được.

ເຈົ້າເຊື່ອມເນັດກ່ອນ ຈຶ່ງສາມາດສົ່ງຂໍ້ຄວາມໄດ້.

*Lưu ý: Trong một số ngữ cảnh, đặc biệt là giao tiếp hàng ngày, từ "ຈຶ່ງ" có thể được lược bỏ nếu mối quan hệ nguyên nhân – kết quả hoặc trình tự là rõ ràng. Tuy nhiên, việc sử dụng "ຈຶ່ງ" giúp câu văn chặt chẽ và rõ nghĩa hơn.

18. ເປັນຕົ້ນ: "chẳng hạn như", "như là, ví dụ như"

Chỉ ra một hoặc vài ví dụ tiêu biểu. Đứng sau một danh từ hoặc một sự vật/sự việc cụ thể được liệt kê.

Anh ấy thích ăn trái cây, chẳng hạn như chuối và xoài.

ລາວມັກກິນໝາກໄມ້, ເປັນຕົ້ນແມ່ນໝາກກ້ວຍແລະໝາກມ່ວງ.

(Ngụ ý: Còn nhiều loại trái cây khác nữa, nhưng chuối và xoài là ví dụ tiêu biểu).

Tôi hay tập thể dục buổi sáng như chạy bộ, bơi...

ຂ້ອຍມັກອອກກຳລັງກາຍຕອນເຊົ້າ ເຊັ່ນ: ແລ່ນ, ລອຍນ້ຳ ເປັນຕົ້ນ.

Các quốc gia Đông Nam Á, ví dụ như Việt Nam, Lào, Campuchia...

ບັນດາປະເທດໃນອາຊີຕາເວັນອອກສ່ຽງໃຕ້, ເປັນຕົ້ນແມ່ນ ຫວຽດນາມ, ລາວ, ກຳປູເຈຍ...

19. ອື່ນໆ: "khác, những cái khác, vân vân"

Dùng để chỉ những thứ không nằm trong danh sách đã nêu, hay những thứ khác nữa, có nghĩa là danh sách vẫn còn nhiều nhưng không cần nêu ra hết.

(Lưu ý: không phải để liệt kê ví dụ, mà để nói "ngoài ra còn...")

Ngoài tài liệu này còn tài liệu nào khác không?

ນອກຈາກເອກະສານນີ້ ຍັງມີເອກະສານອື່ນອີກບໍ?

Đồ dùng cá nhân gồm quần, áo, dép, mũ và những thứ khác.

ເຄື່ອງໃຊ້ສ່ວນຕົວມີໂສ້ງ, ເສື້ອ, ເກີບ, ໝວກແລະອື່ນໆ.

Bữa trưa ở trường tôi gồm cơm, canh, thịt gà... (vân vân).

ອາຫານທ່ຽງຢູ່ໂຮງຮຽນຂ້ອຍມີເຂົ້າ, ແກງ, ຊີ້ນໄກ່ແລະອື່ນໆ.

20. ເຊິ່ງ: "mà, vốn là, điều này/điều đó". Thường dùng trong văn viết trang trọng để nối các mệnh đề quan hệ.

Tôi đã mua một chiếc xe hơi, cái mà có màu đỏ.

ຂ້ອຍໄດ້ຊື້ລົດຄັນໜຶ່ງເຊິ່ງມີສີແດງ.

→ (có thể ເຊິ່ງ thay bằng ທີ່)

("ເຊິ່ງມີສີແດງ" là mệnh đề phụ mô tả chiếc xe hơi).

Đây là cuốn sách mà tôi thích đọc.

ນີ້ແມ່ນປຶ້ມເຊິ່ງຂ້ອຍມັກອ່ານ.

Mưa lớn, điều này khiến giao thông bị tắc.

ຝົນຕົກໜັກເຊິ່ງເຮັດໃຫ້ການຈະລາຈອນຕິດຂັດ.

Ngôi nhà này vốn là căn nhà cổ nhất trong thành phố.

ບ້ານນີ້ ເຊິ່ງ ແມ່ນບ້ານເກົ່າທີ່ສຸດໃນເມືອງ.

21. Động từ ໃສ່ mang nhiều nghĩa khác nhau tùy theo ngữ cảnh.

a. ໃສ່ mặc, đeo, mang

Được sử dụng để chỉ hành động mặc quần áo, đeo trang sức hoặc đội phụ kiện.

  • ໃສ່ ເສື້ອ mặc áo.
  • ໃສ່ ໂສ້ງ mặc quần.
  • ໃສ່ ແຫວນ đeo nhẫn.
  • ໃສ່ ໝວກ đội mũ.
  • ໃສ່ ເກີບ mang dép.
  • ໃສ່ ແວ່ນຕາ đeo kính.

b. ໃສ່ đặt, bỏ vào

Mang nghĩa là đặt hoặc bỏ một vật gì đó vào bên trong một vật chứa hoặc một không gian nào đó.

Bỏ đồ vào trong túi.

ໃສ່ ຂອງລົງໃນກະເປົາ

Đổ đầy nước vào cốc.

ໃສ່ ນ້ຳໃຫ້ເຕັມຈອກ

c. ໃສ່ thêm vào

Trong ngữ cảnh nấu ăn hoặc pha chế, ໃສ່ được dùng để chỉ hành động thêm các thành phần, gia vị vào món ăn hoặc đồ uống.

  • ໃສ່ ເກືອ Cho muối vào.
  • ໃສ່ ນ້ຳຕານ Cho đường vào.
  • ໃສ່ ພິກໄທ Cho hạt tiêu vào.

Khi nấu ăn, phải cho muối, đường và hạt tiêu vào

ຕອນແຕ່ງກິນ, ຕ້ອງໃສ່ເກືອ, ນ້ຳຕານແລະພິກໄທ

d. ໃສ່ dùng, áp dụng (biện pháp, phương pháp)

Trong một số trường hợp, ໃສ່ có thể mang nghĩa là áp dụng hoặc sử dụng một biện pháp, phương pháp nào đó.

  • ໃສ່ ວິທີການ Áp dụng phương pháp.

Cô giáo dạy cách áp dụng phương pháp tính toán mới

ຄູສອນໃຫ້ໃສ່ວິທີການຄິດໄລ່ແບບໃໝ່

  • ໃສ່ ຄວາມພະຍາຍາມ Nỗ lực, bỏ công sức vào.

Chúng ta phải nỗ lực nhiều hơn nữa

ພວກເຮົາຕ້ອງໃສ່ຄວາມພະຍາຍາມຫຼາຍກວ່າເກົ່າ

e. ໃສ່ đặt tên, gán nhãn cho một cái gì đó.

  • ໃສ່ ຊື່ Đặt tên.

Vui lòng ghi tên của bạn vào biểu mẫu

ກະລຸນາໃສ່ ຊື່ ຂອງທ່ານໃນແບບຟອມ

  • ໃສ່ ລະຫັດ Đặt mật khẩu.

Nhập mật khẩu để truy cập hệ thống

ໃສ່ ລະຫັດຜ່ານເພື່ອເຂົ້າສູ່ລະບົບ

22. ໄດ້ đã, được, nhận, bị...

a. ໄດ້ Là động từ chính: Nhận, có được, đạt được

Tôi nhận lương rồi.

ຂ້ອຍໄດ້ຮັບເງິນເດືອນແລ້ວ

Anh ấy/Cô ấy có được chức vụ mới.

ລາວໄດ້ຕຳແໜ່ງໃໝ່.

Anh có được dự tiệc không?

ອ້າຍໄດ້ເຂົ້າຮ່ວມງານລ້ຽງບໍ?

b. ໄດ້ Là trợ từ chỉ hành động đã hoàn thành

Tương tự "đã" trong tiếng Việt.

(Trong trường hợp này, ໄດ້ đứng trước một động từ để diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ)

Tôi đã đi chợ hôm qua.

ຂ້ອຍໄດ້ໄປຕະຫຼາດມື້ວານນີ້.

Họ đã làm việc lâu rồi.

ເຂົາເຈົ້າໄດ້ເຮັດວຽກດົນແລ້ວ.

Anh đã yêu em từ lâu

ອ້າຍໄດ້ຮັກນ້ອງມາດົນແລ້ວ.

c. ໄດ້ dùng trong cấu trúc bị động

Thay thế hoặc đi cùng với ຖືກ (thừa), nhằm làm cho câu văn "hay và lịch sự hơn".

Tôi bị phê bình.

ຂ້ອຍຖືກຕຳໜິ.

→ Dùng với "ໄດ້" (lịch sự hơn, thay thế "bị"):

Tôi đã bị phê bình/ Tôi đã nhận được sự phê bình (theo cách nói lịch sự hơn).

ຂ້ອຍໄດ້ຮັບການຕຳໜິ.

Anh ấy/cô ấy bị thiệt hại về tài sản

ລາວໄດ້ຮັບຄວາມເສຍຫາຍດ້ານຊັບສິນ

*Lưu ý:* Khi dùng ໄດ້ trong cấu trúc bị động, nó thường đi kèm với ຖືກ hoặc thay thế cho ຖືກ. Tuy nhiên, cách dùng thay thế này có thể tùy thuộc vào ngữ cảnh và mức độ trang trọng của văn phong.

23. ອີຫຼີ: rất, cực kỳ, vô cùng

Là thán từ mang sắc thái khẩu ngữ, thân mật, đôi khi hơi thái quá. (Thường dùng để nhấn cảm xúc, giống như "trời ơi", "ghê thật", "kinh khủng" tùy ngữ cảnh, đôi khi mang chút vui đùa/dân dã).

Đắt ghê! / Đắt quá trời!

ແພງ ອີຫຼີ!

Trời hôm nay nóng kinh khủng.

ມື້ນີ້ຮ້ອນອີຫຼີ!

Món ăn này ngon vô cùng.

ອາຫານນີ້ແຊບອີຫຼີ!

24. ຂອງ của, đồ vật: là một trợ từ sở hữu hoặc danh từ chỉ "đồ", "vật dụng"

a. ຂອງ dùng để chỉ quan hệ sở hữu "của"

Đồ của bạn.

ເຄື່ອງຂອງເຈົ້າ

Điện thoại của anh.

ໂທລະສັບຂອງອ້າຍ

Văn hóa của dân tộc.

ວັດທະນະທຳຂອງຊາດ.

Đất nước của chúng ta.

ປະເທດຂອງພວກເຮົາ

Vẻ đẹp của thiên nhiên.

ຄວາມງາມຂອງທຳມະຊາດ

Phương pháp của họ khác với phương pháp của chúng ta.

ວິທີການຂອງພວກເຂົາ ແຕກຕ່າງຈາກ ວິທີການຂອງພວກເຮົາ.

b. ຂອງ: danh từ "vật, đồ" (nghĩa độc lập)

Trong một số trường hợp, "ຂອງ" có nghĩa là đồ đạc, vật dụng.

Tôi có quá nhiều đồ.

ຂ້ອຍມີຂອງຫຼາຍເກີນໄປ.

Đồ trong nhà này được sắp xếp rất gọn gàng.

ຂອງໃນບ້ານນີ້ຈັດເປັນລະບຽບດີ.

Đồ trong cái tủ đó là đồ mới.

ຂອງຢູ່ໃນຕູ້ນັ້ນແມ່ນຂອງໃຫມ່.

Tôi sẽ đi mua ít đồ.

ຂ້ອຍຈະໄປຊື້ຂອງຫນ້ອຍຫນຶ່ງ.

25. ຢູ່ ở / đang (tiếp diễn)

a. ຢູ່

Tôi ở trường, không phải ở nhà.

ຂ້ອຍຢູ່ໂຮງຮຽນ, ບໍ່ແມ່ນຢູ່ບ້ານ.

Cuốn sách này ở trên bàn.

ປຶ້ມຫົວນີ້ຢູ່ເທິງໂຕະ.

b. ຢູ່ đang (dạng tiếp diễn)

Tôi đang ăn.

ຂ້ອຍກຳລັງກິນເຂົ້າຢູ່

Họ đang nói chuyện với nhau.

ເຂົາເຈົ້າກຳລັງລົມກັນຢູ່.

Tôi đang nghe nhạc.

ຂ້ອຍກຳລັງຟັງເພງຢູ່.

26. ທາງ: đường / hướng / cách thức

a. ທາງ đường

Chúng ta bị lạc đường rồi.

ພວກເຮົາຫຼົງທາງແລ້ວ

Con đường phía trước đang thi công.

ທາງຂ້າງໜ້າກຳລັງກໍ່ສ້າງ.

Đường này đang kẹt xe (hiện tại).

ທາງນີ້ກຳລັງມີລົດຕິດຢູ່.

b. ທາງ hướng

Biển báo chỉ hướng Bắc.

ປ້າຍນີ້ບອກທາງເໜືອ.

Chúng ta sẽ đi hướng Nam.

ພວກເຮົາຈະໄປທາງໃຕ້.

c. ທາງ cách, phương pháp

Có nhiều cách để học một ngôn ngữ mới.

ມີຫຼາຍທາງໃນການຮຽນຮູ້ພາສາໃໝ່.

Đây là phương pháp tốt để làm việc.

ທາງນີ້ແມ່ນວິທີທີ່ດີໃນການເຮັດວຽກ.

27. ດີ – tốt / đẹp / khỏe/ ngon...

ດີ trong tiếng Lào là một tính từ và phó từ rất phổ biến, mang nhiều ý nghĩa tích cực.

a. ດີ là tính từ: biểu thị chất lượng tốt

Cái này tốt.

ອັນນີ້ດີ.

Thức ăn ngon.

ອາຫານດີ

Bạn có khỏe không?

ເຈົ້າສະບາຍດີບໍ່?

(Ở đây, "ສະບາຍດີ" là một lời chào phổ biến, có nghĩa là "khỏe").

b. ດີ là phó từ: biểu thị mức độ (rất, thật)

Khi ດີ đứng sau một tính từ hoặc phó từ khác, nó thường có chức năng nhấn mạnh, làm tăng mức độ. có nghĩa là: "rất", "thật", "quá"

Rất tốt.

ດີຫຼາຍ.

Thời tiết hôm nay rất đẹp.

ອາກາດມື້ນີ້ດີຫຼາຍ.

Món ăn này rất ngon.

ອາຫານຈານນີ້ແຊບດີ.

Anh ấy là một người rất tốt.

ລາວເປັນຄົນດີຫຼາຍ

(Ở đây, "ດີ" là tính từ, và "ຫຼາຍ" là phó từ bổ nghĩa cho "ດີ" để tăng mức độ: tốt + nhiều = rất tốt)

c. ດີ trong các cụm từ Chào hỏi:

Từ ດີ là một thành phần quan trọng trong nhiều lời chào và tạm biệt thông dụng.

  • ສະບາຍດີ – Lời chào phổ biến, nghĩa là "Xin chào"
  • ສະບາຍດີຕອນເຊົ້າ – Chào buổi sáng.
  • ນອນຫຼັບຝັນດີ – Chúc ngủ ngon.

28. ກຳລັງ lực / sức / đang/ lực lượng

a. ກຳລັງ sức lực, sức mạnh

Ngủ cho lại sức/ (Ngủ để lấy lại sức).

ນອນເອົາກຳລັງ (ນອນເອົາແຮງ).

Vận động viên phải rèn luyện sức mạnh liên tục.

ນັກກິລາຕ້ອງຝຶກກຳລັງແຮງຢ່າງຕໍ່ເນື່ອງ

Sức mạnh của vận động viên giúp anh ấy chiến thắng.

ກຳລັງແຮງຂອງນັກກິລາເຮັດໃຫ້ລາວຊະນະ

b. ກຳລັງ đang

(Thường đi với động từ diễn tả hành động)

Bạn đang làm gì vậy.

ເຈົ້າກຳລັງເຮັດຫຍັງຢູ່?

Tôi đang làm việc.

ກຳລັງເຮັດວຽກ

c. ກຳລັງ lực lượng

Trong ngữ cảnh quân sự, chính trị hoặc tổ chức, ກຳລັງ dùng để chỉ một lực lượng, một đội ngũ hoặc sức mạnh tổng thể.

  • ກຳລັງປະຈຳການ – Lực lượng thường trực.
  • ກຳລັງທະຫານ – Lực lượng quân đội.
  • ສະແດງກຳລັງ – Thể hiện sức mạnh, phô trương lực lượng.

29. ໄວ nhanh, sớm

a. ໄວ nhanh: là tính từ hoặc phó từ diễn tả tốc độ nhanh chóng của một hành động, sự việc, hoặc mô tả một người, vật có khả năng hoạt động nhanh.

Bạn làm nhanh lên một chút được không?

ເຈົ້າເຮັດໄວໄວແດ່ໄດ້ບໍ່?

Anh ấy nói nhanh quá, tôi không nghe kịp.

ລາວເວົ້າໄວໂພດ, ຂ້ອຍຟັງບໍ່ທັນ.

Sự phát triển nhanh chóng.

ການພັດທະນາໄວ.

b. ໄວ sớm

(Hành động xảy ra sớm hơn dự kiến)

Hôm nay tôi sẽ hoàn thành công việc này sớm.

ມື້ນີ້ຂ້ອຍຈະເຮັດວຽກນີ້ໃຫ້ສຳເລັດໄວ.

Chúng ta đi ăn tối sớm hơn bình thường.

ເຮົາໄປກິນເຂົ້າແລງໄວກວ່າປົກກະຕິ.

30. ເຄື່ອງ đồ vật, thiết bị, dụng cụ, hàng hóa.

a. ເຄື່ອງ thường được dùng để chỉ một nhóm các vật phẩm hoặc đồ dùng cụ thể.

  • ເຄື່ອງໃຊ້ – đồ dùng (đồ dùng cá nhân / đồ dùng sinh hoạt).

Những món đồ này là đồ dùng cá nhân của tôi.

ເຄື່ອງໃຊ້ເຫຼົ່ານີ້ແມ່ນຂອງຂ້ອຍ.

  • ເຄື່ອງນຸ່ງ – quần áo.
  • ເຄື່ອງສຳອາງ – mỹ phẩm. (đồ trang điểm).

b. ເຄື່ອງ chỉ thiết bị, máy móc

(Khi đi kèm với các từ chỉ chức năng, ເຄື່ອງ chỉ các thiết bị, máy móc hoặc công cụ)

  • ເຄື່ອງຈັກ – máy móc, động cơ.

Máy móc trong nhà máy phải được bảo trì thường xuyên.

ເຄື່ອງຈັກໃນໂຮງງານຕ້ອງໄດ້ຮັບການບຳລຸງຮັກສາເປັນປະຈຳ.

  • ເຄື່ອງມື – dụng cụ, công cụ.

Tôi cần mua một bộ dụng cụ sửa chữa.

ຂ້ອຍຕ້ອງການຊື້ເຄື່ອງມືສ້ອມແປງ.

  • ເຄື່ອງຈັກຜະລິດ – máy móc sản xuất

c. ເຄື່ອງ chỉ hàng hóa, vật phẩm buôn bán

Trong thương mại, ເຄື່ອງ chỉ các mặt hàng được trao đổi, mua bán.

  • ເຄື່ອງທີ່ນໍາເຂົ້າ – hàng hóa nhập khẩu.

Cửa hàng này bán nhiều loại hàng hóa

ຮ້ານນີ້ຂາຍເຄື່ອງຫຼາຍປະເພດ.

Đã có hàng mới nhập về rồi.

ມີເຄື່ອງໃໝ່ເຂົ້າມາຮອດແລ້ວ.

d. ເຄື່ອງ Trong các cụm từ Văn hóa và Tôn giáo:

  • ເຄື່ອງບູຊາ – đồ cúng tế, vật phẩm thờ cúng.

Đồ thờ này đã được giữ gìn rất tốt.

ເຄື່ອງບູຊານີ້ຖືກຮັກສາຢ່າງດີ.